Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Chứng minh phương trình có nghiệm dựa vào tính liên tục của hàm số

by Tranducdoan
24/05/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Bài viết hướng dẫn phương pháp chứng minh phương trình có nghiệm bằng cách sử dụng tính liên tục của hàm số. Kiến thức và các ví dụ minh học có trong bài viết được tham khảo từ các tài liệu chuyên đề giới hạn đăng tải trên TOANMATH.com.

Phương pháp: Để chứng minh phương trình có nghiệm bằng cách sử dụng tính liên tục của hàm số, ta thực hiện theo các bước sau: + Bước 1: Biến đổi phương trình về dạng $fleft( x right) = 0.$ + Bước 2: Tìm hai số $a$ và $b$ $(a<b)$ sao cho $fleft( a right).fleft( b right) < 0.$ + Bước 3: Chứng minh hàm số $f(x)$ liên tục trên đoạn $left[ {a;b} right].$ Từ đó suy ra phương trình $fleft( x right) = 0$ có ít nhất một nghiệm thuộc $left( {a;b} right).$ Chú ý: + Nếu $fleft( a right).fleft( b right) le 0$ thì phương trình có ít nhất một nghiệm thuộc $left[ {a;b} right].$ + Nếu hàm số $f(x)$ liên tục trên $left[ {a; + infty } right)$ và có $fleft( a right).mathop {lim }limits_{x to + infty } fleft( x right) < 0$ thì phương trình $fleft( x right) = 0$ có ít nhất một nghiệm thuộc $left( {a; + infty } right).$ + Nếu hàm số $f(x)$ liên tục trên $left( { – infty ;a} right]$ và có $fleft( a right).mathop {lim }limits_{x to – infty } fleft( x right) < 0$ thì phương trình $fleft( x right) = 0$ có ít nhất một nghiệm thuộc $left( { – infty ;a} right).$

Ví dụ 1: Chứng minh rằng phương trình $4{x^3} – 8{x^2} + 1 = 0$ có nghiệm trong khoảng $left( { – 1;2} right).$

Hàm số $fleft( x right) = 4{x^3} – 8{x^2} + 1$ liên tục trên $R.$ Ta có: $fleft( { – 1} right) = – 11$, $fleft( 2 right) = 1$ nên $fleft( { – 1} right).fleft( 2 right) < 0.$ Do đó theo tính chất hàm số liên tục, phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng $left( { – 1;2} right).$

Ví dụ 2: Chứng minh phương trình $4{x^4} + 2{x^2} – x – 3 = 0$ có ít nhất $2$ nghiệm thuộc khoảng $left( { – 1;1} right).$

Đặt $fleft( x right) = 4{x^4} + 2{x^2} – x – 3$ thì $fleft( x right)$ liên tục trên $R.$ Ta có: $fleft( { – 1} right) = 4 + 2 + 1 – 3 = 4.$ $fleft( 0 right) = – 3.$ $fleft( 1 right) = 2.$ Vì $fleft( { – 1} right).fleft( 0 right) < 0$ nên phương trình có nghiệm thuộc khoảng $left( { – 1;0} right).$ Vì $fleft( 1 right).fleft( 0 right) < 0$ nên phương trình có nghiệm thuộc khoảng $left( {0;1} right).$ Mà hai khoảng $left( { – 1;0} right)$, $left( {0;1} right)$ không giao nhau. Từ đó suy ra phương trình đã cho có ít nhất $2$ nghiệm thuộc khoảng $left( { – 1;1} right).$

Ví dụ 3: Chứng minh phương trình ${x^5} – 5{x^3} + 4x – 1 = 0$ có đúng năm nghiệm.

Đặt $fleft( x right) = {x^5} – 5{x^3} + 4x – 1$ thì $fleft( x right)$ liên tục trên $R.$ Ta có $fleft( x right) = xleft( {{x^4} – 5{x^2} + 4} right) – 1$ $ = left( {x – 2} right)left( {x – 1} right)xleft( {x + 1} right)left( {x + 2} right) – 1.$ $fleft( { – 2} right) = – 1.$ $fleft( { – frac{3}{2}} right) = frac{{105}}{{32}} – 1 > 0.$ $fleft( { – 1} right) = – 1 < 0.$ $fleft( {frac{1}{2}} right) = frac{{45}}{{32}} – 1 > 0.$ $fleft( 1 right) = – 1 < 0.$ $fleft( 3 right) = 120 – 1 = 119 > 0.$ Vì $fleft( { – 2} right).fleft( { – frac{3}{2}} right) < 0$ nên phương trình có nghiệm thuộc khoảng $left( { – 2; – frac{3}{2}} right).$ Vì $fleft( { – frac{3}{2}} right).fleft( { – 1} right) < 0$ nên phương trình có nghiệm thuộc khoảng $left( { – frac{3}{2}; – 1} right).$ Vì $fleft( { – 1} right).fleft( {frac{1}{2}} right) < 0$ nên phương trình có nghiệm thuộc khoảng $left( { – 1;frac{1}{2}} right).$ Vì $fleft( {frac{1}{2}} right).fleft( 1 right) < 0$ nên phương trình có nghiệm thuộc khoảng $left( {frac{1}{2};1} right).$ Vì $fleft( 1 right).fleft( 3 right) < 0$ nên phương trình có nghiệm thuộc khoảng $left( {1;3} right).$ Do các khoảng $left( { – 2; – frac{3}{2}} right)$, $left( { – frac{3}{2}; – 1} right)$, $left( { – 1;frac{1}{2}} right)$, $left( {frac{1}{2};1} right)$, $left( {1;3} right)$ không giao nhau nên phương trình có ít nhất $5$ nghiệm. Mà phương trình bậc $5$ có không quá $5$ nghiệm suy ra phương trình đã cho có đúng $5$ nghiệm. [ads] Ví dụ 4: Chứng minh rằng nếu $2a + 3b + 6c = 0$ thì phương trình $a{tan ^2}x + btan x + c = 0$ có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng $left( {kpi ;frac{pi }{4} + kpi } right)$, $k in Z.$

Đặt $t = tan x$, vì $x in left( {kpi ;frac{pi }{4} + kpi } right)$ nên $t in left( {0;1} right)$, phương trình đã cho trở thành: $a{t^2} + bt + c = 0$ $left( * right)$ với $t in left( {0;1} right).$ Đặt $fleft( t right) = a{t^2} + bt + c$ thì $fleft( t right)$ liên tục trên $R.$ Ta sẽ chứng minh phương trình $left( * right)$ luôn có nghiệm $t in left( {0;1} right).$ • Cách 1: Ta có: $fleft( 0 right).fleft( {frac{2}{3}} right)$ $ = frac{c}{9}left( {4a + 6b + 9c} right)$ $ = frac{c}{9}left[ {2left( {2a + 3b + 6c} right) – 3c} right]$ $ = – frac{{{c^2}}}{3}.$ + Nếu $c = 0$ thì $fleft( {frac{2}{3}} right) = 0$ do đó phương trình $left( * right)$ có nghiệm $t = frac{2}{3} in left( {0;1} right).$ + Nếu $c ne 0$ thì $fleft( 0 right).fleft( {frac{2}{3}} right) < 0$ suy ra phương trình $left( * right)$ có nghiệm $t in left( {0;frac{2}{3}pi } right)$, do đó phương trình $left( * right)$ có nghiệm $t in left( {0;1} right).$ Vậy phương trình $a{tan ^2}x + btan x + c = 0$ có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng $left( {kpi ;frac{pi }{4} + kpi } right)$, $k in Z.$ • Cách 2: Ta có: $fleft( 0 right) + 4fleft( {frac{1}{2}} right) + fleft( 1 right)$ $ = c + 4left( {frac{1}{4}a + frac{1}{2}b + c} right)$ $ + a + b + c$ $ = 2a + 3b + 6c = 0$ $left( { * * } right).$ + Nếu $a = 0$, từ giả thiết suy ra $3b + 6c = 0$, do đó phương trình $left( * right)$ có nghiệm $t = frac{1}{2} in left( {0;1} right).$ + Nếu $a ne 0$ thì $fleft( 0 right)$, $fleft( {frac{1}{2}} right)$, $fleft( 1 right)$ không thể đồng thời bằng $0$ (vì phương trình bậc hai không có quá hai nghiệm). Khi đó, từ $left( { * * } right)$ suy ra trong ba số $fleft( 0 right)$, $fleft( {frac{1}{2}} right)$, $fleft( 1 right)$ phải có hai giá trị trái dấu nhau (Vì nếu cả ba giá trị đó cùng âm hoặc cùng dương thì tổng của chúng không thể bằng $0$). Mà hai giá trị nào trong chúng trái dấu thì theo tính chất hàm liên tục ta đều suy ra phương trình $left( * right)$ có ít nhất một nghiệm $t in left( {0;1} right).$ Vậy phương trình $a{tan ^2}x + btan x + c = 0$ có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng $left( {kpi ;frac{pi }{4} + kpi } right)$, $k in Z.$

Ví dụ 5: Cho hàm số $y = f(x) = {x^3} – frac{3}{2}{m^2}{x^2} + 32$ (với $m$ là tham số). Chứng minh rằng với $m < – 2$ hoặc $m > 2$ thì phương trình $f(x)=0$ có đúng ba nghiệm phân biệt ${x_1}$, ${x_2}$, ${x_3}$ và thỏa điều kiện ${x_1} < 0 < {x_2} < {x_3}.$

Ta có: $f(0) = 32$, $fleft( {{m^2}} right) = frac{1}{2}left( {64 – {m^6}} right)$, khi $m < – 2$ hoặc $m > 2$ thì $frac{1}{2}left( {64 – {m^6}} right) < 0$ và ${m^2} > 0.$ Mà: $mathop {lim }limits_{x to – infty } fleft( x right)$ $ = mathop {lim }limits_{x to – infty } left( {{x^3} – frac{3}{2}{m^2}{x^2} + 32} right) = – infty $ $ Rightarrow exists alpha < 0$ sao cho $fleft( alpha right) < 0.$ $mathop {lim }limits_{x to + infty } fleft( x right)$ $ = mathop {lim }limits_{x to + infty } left( {{x^3} – frac{3}{2}{m^2}{x^2} + 32} right) = + infty $ $ Rightarrow exists beta > {m^2}$ sao cho $fleft( beta right) > 0.$ Do đó ta có $left{ begin{array}{l} fleft( alpha right).fleft( 0 right) < 0 fleft( 0 right).fleft( {{m^2}} right) < 0 fleft( {{m^2}} right).fleft( beta right) < 0 end{array} right. .$ Vì hàm số $f(x)$ xác định và liên tục trên $R$ nên liên tục trên các đoạn $left[ {alpha ;0} right]$, $left[ {0;{m^2}} right]$, $left[ {{m^2};beta } right]$ nên phương trình $f(x)=0$ có ít nhất ba nghiệm lần lượt thuộc các khoảng $left( {alpha ;0} right)$, $left( {0;{m^2}} right)$, $left( {{m^2};beta } right).$ Vì $f(x)$ là hàm bậc ba nên nhiều nhất chỉ có ba nghiệm. Vậy với $m < – 2$ hoặc $m > 2$ thì phương trình $f(x)={x^3} – frac{3}{2}{m^2}{x^2} + 32=0$ có đúng ba nghiệm phân biệt ${x_1}$, ${x_2}$, ${x_3}$ thỏa mãn điều kiện ${x_1} < 0 < {x_2} < {x_3}.$

Ví dụ 6: Chứng minh rằng phương trình $left( {{m^2} – m + 3} right){x^{2n}} – 2x – 4 = 0$ với $n in {N^*}$ luôn có ít nhất một nghiệm âm với mọi giá trị của tham số m.

Đặt $fleft( x right) = left( {{m^2} – m + 3} right){x^{2n}} – 2x – 4.$ Ta có: $fleft( { – 2} right)$ $ = left( {{m^2} – m + 3} right){left( { – 2} right)^{2n}} – 2left( { – 2} right) – 4$ $ = left( {{m^2} – m + 3} right){2^{2n}} > 0$, $forall m in R.$ $fleft( 0 right) = – 4 < 0$, $forall m in R.$ Từ đó có: $fleft( { – 2} right).fleft( 0 right) < 0$, $forall m in R.$ Ngoài ra hàm số $f(x)$ xác định và liên tục trên $R$ nên hàm số liên tục trên đoạn $left[ { – 2;0} right].$ Vậy phương trình $f(x) = 0$ luôn có ít nhất một nghiệm âm với mọi giá trị tham số $m.$

Previous Post

Next Post

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com sumclub socolive Bom88 tic88 f168 https://mb66.black/ https://ok9.watch/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut Mu88 https://gurkit.io/ phim mới go99 kubet hello88 789win febet
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.