Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Lý thuyết điện trường và bài tập vận dụng

by Tranducdoan
25/05/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Điện trường
  2. 2. Cường độ điện trường
  3. 3. Đường sức điện
    1. 3.1. Điện phổ
    2. 3.2. Khái niệm đường sức điện
  4. 4. Điện trường đều
    1. 4.1. Khái niệm điện trường đều
    2. 4.2. Điện trường đều giữa hai bản phẳng nhiễm điện đặt song song
    3. 4.3. Tác dụng của điện trường đều đối với chuyển động của một điện tích
  5. 5. Bài tập về điện trường
    1. 5.1 Bài 1 trang 79 (Chân trời sáng tạo):
    2. 5.2 Bài 2 trang 79 (Chân trời sáng tạo):
    3. 5.3 Bài 3 trang 79 (Chân trời sáng tạo):
    4. 5.4 Câu 1 trang 65 – Bài 17 (Kết nối tri thức):
    5. 5.5 Câu 2 trang 66 – Bài 17 (Kết nối tri thức):
    6. 5.6 Câu 3 trang 66 – Bài 17 (Kết nối tri thức):
    7. 5.7 Câu 4 trang 67 – Bài 17 (Kết nối tri thức):
    8. 5.8 Câu 5 trang 67 – Bài 17 (Kết nối tri thức):
    9. 5.9 Câu 6 trang 68 – Bài 17 (Kết nối tri thức):
    10. 5.10 Câu 7 trang 68 – Bài 17 (Kết nối tri thức):
    11. 5.11 Câu 8 trang 69 – Bài 17 (Kết nối tri thức):
    12. 5.12 Câu 1 trang 72 – Bài 18 (Kết nối tri thức):
    13. 5.13 Câu 2 trang 74 – Bài 18 (Kết nối tri thức):
    14. 5.14 Câu 3 trang 74 – Bài 18 (Kết nối tri thức):

1. Điện trường

– Là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích, truyền tương tác giữa các điện tích và được tạo ra bởi điện tích.

– Tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó là tính chất cơ bản của điện trường.

2. Cường độ điện trường

– Là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường về mặt tác dụng lực tại một điểm.

– Vectơ cường độ điện trường được xác định theo công thức:

large vec{E}=frac{vec{F}}{q}

Trong đó F chính là lực do điện tích tác dụng lên điện tích q tại một điểm xác định.

– Điện tích điểm Q đặt trong không khí hay trong chân không tạo ra một điểm cách nó khoảng r thì độ lớn của cường độ điện trường:

large E=frac{left | Q right |}{4pi varepsilon _{o}r^{2}}

Với là hằng số điện môi, trong môi trường điện môi, cường độ điện trường do điện tích gây ra tại một điểm sẽ giảm là so với điểm trong chân không.

chieu dien truong 1

3. Đường sức điện

3.1. Điện phổ

– Là tập hợp các đường sức cường độ điện trường

Đạt điểm cao môn Vật lý cùng bộ sách độc quyền từ vuihoc “cán đích 9+” được biên soạn bởi các thầy cô có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy tại các trường chuyên trên toàn quốc!

chieu dien truong 1

3.2. Khái niệm đường sức điện

– Là sự mô hình hóa hình ảnh điện phổ và là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó, sao cho tiếp tuyến tại một điểm trên đường có phương trùng với cường độ điện trường.

– Các đặc điểm của đường sức điện:

+ Chỉ có một đường sức điện đi qua tại một điểm trong điện trường.

+ Là những đường có hướng và hướng của đường sức điện tại một điểm chính là hướng của vectơ cường độ điện trường.

+ Là những đường cong không kín vì đường sức điện bắt đầu từ điện tích dương và kết thúc tại điện tích âm.

chieu dien truong 2

4. Điện trường đều

4.1. Khái niệm điện trường đều

– Là điện trường mà cường độ điện trường tại mỗi điểm đều có giá trị bằng nhau về độ lớn, vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều giống nhau về phương và chiều.

– Các đường trong đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song cách đều.

4.2. Điện trường đều giữa hai bản phẳng nhiễm điện đặt song song

– Điện trường đều là điện trường giữa hai bản phẳng nhiễm điện đặt song song trái dấu nhau

– Độ lớn của cường độ điện trường giữa hai bản phẳng này chính là tỉ số khoảng cách giữa hai bản phẳng và hiệu điện thế giữa chúng:

large E=frac{U}{d}

4.3. Tác dụng của điện trường đều đối với chuyển động của một điện tích

– Dưới tác dụng của lực điện từ, điện tích đều theo phương vuông góc với đường sức khi bay vào điện trường.

– Vận tốc bị biến đổi khi theo phương song song với đường sức còn vận tốc theo phương vuông góc thì không đổi

=> Vận tốc của điện tích liên tục đổi phương và tăng dần độ lớn, quỹ đạo chuyển động chuyển thành đường

5. Bài tập về điện trường

5.1 Bài 1 trang 79 (Chân trời sáng tạo):

Dấu của điện tích trên bề mặt Trái Đất là điện tích âm vì các đường sức điện hướng vào tâm Trái Đất.

5.2 Bài 2 trang 79 (Chân trời sáng tạo):

+ Hai hạt e và proton chịu tác dụng của lực tĩnh điện có độ lớn như nhau vì độ lớn điện tích của hai hạt này bằng nhau.

+ Gia tốc electron thu được lớn hơn gia tốc của proton bởi vì trong khi khối lượng proton lớn hơn khối lượng electron mà hai hạt chịu tác dụng của lực tĩnh điện có độ lớn bằng nhau.

Lộ trình học và ôn tập thi THPT quốc gia sớm cùng các thầy cô dạy giỏi trong khóa học DUO 11 duy nhất của vuihoc!

chieu dien truong 3

5.3 Bài 3 trang 79 (Chân trời sáng tạo):

Cường độ điện trường bằng không khi và chỉ khi:

=> E1 ↑↓ E2 và E1 = E2

Vì q1 < q2 => Điểm đó đường thẳng AB và ngoài đoạn AB, gần A hơn (r2 > r1)

=> BC – AC = AB và

=> AC = 7,5 m ; BC = 8,1 m

=> Điểm C cần tìm cách A 7,5m và cách B 8,1m

5.4 Câu 1 trang 65 – Bài 17 (Kết nối tri thức):

1. Hiện tượng này xảy ra là do điện trường xung quanh điện tích đã truyền tương tác điện và khi đặt trong chân không chứ không phải không khí đã truyền tương tác điện từ điện tích Q đến điện tích q.

2. Ta không thể nhận biết điện trường đang tồn tại bằng mắt thường, để nhận biết phải thông qua những hiện tượng vật lý

VD: Ta đặt một điện tích điểm vào trong đó, nếu có lực tác dụng lên điện tích thì tồn tại điện trường, nếu ngược lại không xuất hiện tác dụng lực thì không tồn tại điện trường.

5.5 Câu 2 trang 66 – Bài 17 (Kết nối tri thức):

Ta có: large vec{E}=frac{vec{F}}{q}

mà vecto cường độ điện trường E có phương trùng với vectơ lực điện F tác dụng lên điện tích nên ta có các trường hợp sau:

Nếu q > 0 => cùng chiều

Nếu q < 0=> ngược chiều

Nếu q =1 thì

5.6 Câu 3 trang 66 – Bài 17 (Kết nối tri thức):

Ta có:

=> Độ lớn của cường độ điện trường tại điểm cách Q1 khoảng = 3cm là 6.10-14C

Cường độ điện trường tại một điểm cách Q 2cm có độ lớn là:

5.7 Câu 4 trang 67 – Bài 17 (Kết nối tri thức):

large vec{E}=frac{vec{F}}{q}

Trong đó nếu q=1C thì

5.8 Câu 5 trang 67 – Bài 17 (Kết nối tri thức):

Tổng hợp lực tác dụng lên điện tích q tại A theo quy tắc hình bình hành:

5.9 Câu 6 trang 68 – Bài 17 (Kết nối tri thức):

Cường độ điện trường bằng không khi và chỉ khi:

=> E1 ↑↓ E2 và E1 = E2

Vì => Điểm đó đường thẳng AB và ngoài đoạn AB, gần B hơn (r2> r1)

=> r1 – r2 =AB và

Cách A 7,1 cm và cách B 4,1 cm => điểm cần tìm.

5.10 Câu 7 trang 68 – Bài 17 (Kết nối tri thức):

Lực điện tác dụng vào hạt bụi trong điện trường là:

F = E.q = 120.1,6.10-19 = 1,92.10-17

Lực điện sé có chiều hướng từ trên xuống dưới mặt đất vì hạt bụi mịn có điện tích dương

=> các hạt bụi mịn không bị gió cuốn bay lên cao được.

5.11 Câu 8 trang 69 – Bài 17 (Kết nối tri thức):

  • Đường sức điện dày khi ở gần điện tích.

  • Đường sức điện thưa khi ở xa điện tích.

  • Các đường sức điện đi ra từ điện tích âm và kết thúc ở điện tích âm.

5.12 Câu 1 trang 72 – Bài 18 (Kết nối tri thức):

Cường độ điện trường tác dụng lên electron là:

Lực điện tác dụng lên electron là:

F = eE = 1,6.10-19.6.106 = 9,6.10-13(N)

5.13 Câu 2 trang 74 – Bài 18 (Kết nối tri thức):

Hệ thống lái tia có hai bản kim loại được nối với hai cực của nguồn điện.

– Electron bị hút về phía bản cực dương khi electron đi qua bản lái tia theo phương y, còn chùm tia electron này đã bị lệch theo phương y sau khi đi ra khỏi bản lái tia theo phương y

– Electron tiếp tục bị hút về phía bản cực dương sau khi chùm electron đi vào bản lái tia theo phương x, còn chùm tia đập vào màn huỳnh quang tạo ra mỗi điểm sáng sau khi đi ra khỏi bản lái tia theo phương x .

– Ta có thể điều khiển chùm electron đập vào vị trí xác định trên màn huỳnh quang khi đặt các hiệu điện thế thích hợp vào hai cặp bản. Các cực được cấu tạo, xếp đặt và có các điện thế sao cho chùm electron một mặt được tăng tốc rồi hội tụ lại tạo ra một điểm sáng nhỏ trên màn huỳnh quang.

– Nhiều chùm tia đi qua sẽ tạo ra nhiều điểm sáng, tổng hợp trên màn.

5.14 Câu 3 trang 74 – Bài 18 (Kết nối tri thức):

– Hình chiếu trên phương Oy sẽ có giá trị âm vì vectơ cường độ điện trường hướng từ trên xuống dưới ngược chiều với Oy.

– Lực điện tác dụng lên ion âm chiếu trên phương Oy có giá trị bằng: F = -qE

– Phương trình chuyển động theo phương Ox:

x = vo.t (1)

– Phương trình chuyển động theo phương Oy:

(2)

Từ (1),(2) => phương trình quỹ đạo của chuyển động:

với vo = 20m/s 40m/s

Với vo = 20m/s ta được y1 = 8,048×2

Với vo = 40m/s ta được y2 = 2,012×2

Chùm ion phân tán từ đường parabol y1 đến parabol y2

Trên đây là toàn bộ những kiến thức trọng tâm về Điện trường bao gồm lý thuyết, bài tập vận dụng. Đây là phần học quan trọng trong chương trình vật lý 11 nên các bạn cần hiểu bản chất và nắm rõ kiến thức căn bản. Để ôn thi hiệu quả cũng như mong muốn, các bạn học sinh có thể truy cập ngay vào trang web Vuihoc.vn để đăng ký khoá học với các thầy cô giáo của VUIHOC ngay bây giờ nhé!

Tham khảo thêm:

⭐Bộ Sách Thần Tốc Luyện Đề Toán – Lý – Hóa THPT Có Giải Chi Tiết

>> Mời bạn tham khảo thêm:

  • Lực tương tác giữa các điện tích, định luật culong
  • Sóng dừng
  • Sóng điện từ
Previous Post

Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp thành phố Cần Thơ

Next Post

Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne đồng phân của nhau

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne đồng phân của nhau

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com sumclub socolive Bom88 tic88 f168 https://mb66.black/ https://ok9.watch/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut Mu88 https://gurkit.io/ phim mới go99 kubet hello88 789win febet
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.