Trong tiếng Anh ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn đều có những quy tắc để chia động từ khác nhau. Người học cần nắm được các cách chia đó để hoàn thành tốt bài thi của mình. Cụ thể như sau:
Thì hiện tại đơn
Khi chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (he/she/it) hoặc là danh từ số ít, danh từ không đếm được thì động từ theo sau sẽ phải thêm đuôi s/es
-
Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s, o
Ví dụ: go -> goes; watch -> watches…
-
Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y
Ví dụ: study -> studies; marry -> marries…
-
Một số động từ bất quy tắc: have-has (khi đi với ngôi 3 số ít thì động từ have -> has)
Ví dụ: He has three children
-
Thêm s vào đằng sau các động từ còn lại
Ví dụ: run -> runs; sit -> sits…
>>> Xem ngay: Hướng dẫn chi tiết cách thêm s/es trong thì hiện tại đơn
Hướng dẫn cách phát âm động từ ở thì hiện tại

So sánh thì hiện tại đơn và quá khứ đơn thông qua dấu hiệu nhận biết cực đơn giản
Thì quá khứ đơn
Trong thì quá khứ đơn các động từ cơ bản được chia như sau:
-
Thêm “-ed” vào sau động từ trừ các động từ bất quy tắc
Ví dụ: watch -> watched; turn -> turned…
-
Các động từ tận cùng là “e” thì chỉ cần thêm “d”
Ví dụ: smile -> smiled; type -> typed; love -> loved…
-
Động từ có 1 âm tiết, tận cùng là 1 phụ âm, trước phụ âm là 1 nguyên âm thì nhân đôi phụ âm cuối và thêm “ed”
Ví dụ: tap -> tapped; shop -> shopped; stop -> stopped…
-
Động từ tận cùng là “y”. Nếu trước “y” là một trong số các nguyên âm (a,e,i,o,u) + “ed”. Nếu trước “y” là những phụ âm còn lại, đổi “y” thành “i + ed”.
Ví dụ: stay -> stayed; cry -> cried…
Cách phát âm động từ ở quá khứ đơn

Bảng động từ bất quy tắc
Xem thêm: Bảng 360 động từ bất quy tắc thường gặp trong IELTS