Giáo án Toán lớp 5 Bài 7: Em làm được những gì – Chân trời sáng tạo
Xem thử
Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo (cả năm) bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk: 1133836868 – CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK – Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official – nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
A. Yêu cầu cần đạt
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến:
+ Số tự nhiên, phân số.
+ Thống kê, xác suất.
+ Phân số thập phân, tỉ số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Bảng số liệu dùng cho nội dung bài Luyện tập 1, hình vẽ bài Luyện tập 2 và mục Vui học (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– Có thể dùng trò chơi “Hỏi nhanh đáp gọn” về các nội dung:
+ Cộng hai phân số khác mẫu số.
+ Phân số thập phân.
+ Hỗn số.
+ Tỉ số.
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày cách làm.
Bài 2:

– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ cho HS quan sát kết hợp thao tác trên hình khi trình bày và giải thích cách làm.
Bài 3:
Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích cách làm.
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra chỗ sai lầm của mình.
– HS nhận biết yêu cầu của bài.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
a) Mỗi nhóm đọc một số.
b) So sánh số học sinh của năm học sau với năm học trước.
8 506 600 < 8 718 400 < 8 885 000
< 9 212 000
→ Kết luận: Số học sinh năm học sau tăng so với năm học trước.
c) Tìm phần hơn → Xác định số lớn, số bé → Phép trừ.
9 212 000 – 8 506 600 = 705 400
Năm học 2021 – 2022 tăng 705 400 học sinh so với năm học 2018 – 2019.
d) (8 506 600 + 8 718 400
+ 8 885 000 + 9 212 000) : 4
= 8 830 500
Trung bình mỗi năm có 8830500 học sinh tiểu học.
– HS trao đổi nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu và thảo luận cách làm.
• Hình ảnh → Mỗi cái bánh chia thành mấy phần bằng nhau? → Phân số → Cộng.• Phân số → Phân số thập phân→ Hỗn số.
– HS thực hiện cá nhân.
a) Khay A có 85 cái bánh; khay B có 74 cái bánh.
Cả hai khay có 6720 cái bánh.
(85+74=6720)
b) 85=1610 74=175100
6720=335100 1610=1610
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Chọn ý trả lời đúng.
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm đôi.
Khi sửa bài, HS giải thích tại sao chọn đáp án A.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích cách làm.
– HS thực hiện cá nhân.
a) Đ b) S
(Vì 6 : 1 = 6 → Số tách trà gấp 6 lần số bình trà).
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– Có thể dùng trò chơi “Hỏi nhanh đáp gọn” về các nội dung:
+ Cộng hai phân số khác mẫu số.
+ Phân số thập phân.
+ Hỗn số.
+ Tỉ số.
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 5:
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài.
a) Tìm cách vẽ sơ đồ.
Số bút đen bằng 23 số bút xanh →Bút đen mấy phần, bút xanh mấy phần?
Số bút đen gấp 2 lần số bút đỏ →Bút đỏ mấy phần?
b) Dựa vào sơ đồ để giải bài toán.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình bày.
Bài 6:
– GV yêu cầu HS đọc, nhận biết yêu cầu của bài.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích cách làm.
Vui học
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS giải thích lí do và sửa lại cho đúng.
Hoạt động thực tế
– GV cho HS đọc đề bài, xác định yêu cầu và việc cần làm.
– GV nhận xét, tổng kết.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu và thảo luận cách làm.
+ Yêu cầu của bài: Vẽ sơ đồ; giải bài toán.
Bút đen có 2 phần, bút xanh có 3 phần. Bút đỏ có 1 phần
– HS thực hiện cá nhân.
a) Sơ đồ:
b) Bài giải:
6 : 3 × 2 = 4
Có 4 cái bút đen.
4 : 2 = 2
Có 2 cái bút đỏ.
6 + 4 + 2 = 12
Có tất cả 12 cái bút.
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân (viết tỉ số vào bảng con).
– Sửa bài, HS đọc tỉ số và giải thích. Tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa và tổng số lần tung đồng xu là 415 .
(Vì Hoà tung 15 lần, xuất hiện mặt ngửa 4 lần).
– Sai (vì hai đại lượng không cùng một đơn vị đo).
→Đổi: 3 kg = 3 000 g
→Tỉ số khối lượng của quả trứng và
gà mái là 453000(hay 151000; 3200).
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
– Chuẩn bị: 1 băng giấy dài khoảng 50 cm, kéo, bút chì.
– Thực hiện:
Việc 1: Đo chiều dài băng giấy bằng 1 gang tay em, dùng bút chì ghi dấu.
Việc 2: Vẽ một vạch thẳng (xem hình) rồi cắt băng giấy thứ nhất.
Việc 3: Cắt băng giấy thứ hai bằng với băng giấy thứ nhất.
Việc 4: Gấp băng giấy thứ hai thành 4 phần bằng nhau →Cắt bỏ 1 phần (14 băng giấy).
→Được băng giấy thứ hai bằng 34 băng giấy thứ nhất.
…………………………..
…………………………..
…………………………..
(Nguồn: NXB Giáo dục)
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Xem thử
Xem thêm các bài soạn Giáo án Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo chuẩn khác:
-
Giáo án Toán lớp 5 Bài 8: Ôn tập và bổ sung bài toán liên quan đến rút về đơn vị
-
Giáo án Toán lớp 5 Bài 9: Bài toán giải bằng bốn bước tính
-
Giáo án Toán lớp 5 Bài 10: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-
Giáo án Toán lớp 5 Bài 11: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
-
Giáo án Toán lớp 5 Bài 12: Em làm được những gì?