Từ ngữ miền Bắc – Trung – Nam của nước ta có sự khác biệt. Dưới đây là những điều bạn cần biết về ngôn ngữ miền Bắc, Trung và Nam.
Trong đời sống hàng ngày, bạn đã từng nghe tới câu nói “Người Bắc chanh chua, đanh đá lắm!” hay “Người Nam sao mà thô lỗ, cộc cằn quá vậy?” Nguyên nhân chủ yếu do sự khác biệt về văn hóa giữa các vùng miền. Nếu tìm hiểu kỹ bạn sẽ thấy ngôn ngữ giao tiếp giữa các vùng miền ở nước ta thực sự rất thú vị.
Nếu hay đi du lịch, không khó để bạn nhận ra điều đó. Người miền Bắc thường có chất giọng cao và trong. Ăn nói hào sảng và khá to tiếng. Trong khi đó, người miền Trung và miền Nam thì ăn nói nhẹ nhàng hơn và có thể nói khá khó nghe với người miền Bắc.
Không chỉ có giọng nói, tên gọi một số đồ vật cũng có sự khác nhau giữa các vùng miền. Nếu đang có ý định đi du lịch, bạn nên tìm hiểu điều đó. Dưới đây là những điều bạn cần biết về cách xưng và tên gọi những vật dụng phổ biến ở 3 miền.
Sự khác nhau của tên gọi đồ vật, cách xưng hô giữa các miền
Những thông tin về tên gọi đồ vật, cách xưng hô giữa hai miền Bắc – Nam sẽ giúp các bạn có những buổi giao lưu vui vẻ, không có hiểu lầm, sự cố đáng tiếc nào!
Miền Bắc Miền Nam Ghi chú anh/chị cả anh/chị hai
bát (ăn cơm)
chén miền Trung: đọi bẩn dơ bố, mẹ ba, má miền Tây: tía, má béo mập buồn nhột (cái) bút (cây) viết ca, cốc, chén, ly, tách ly (cây, cá) cảnh (cây, cá) kiểng cân ký chăn mền chần nhúng trụng con giun con trùn cốc đá tẩy dĩa nĩa dùng xài đắt (tiền) mắc (tiền) đĩa dĩa đón rước đỗ (đồ ăn, thi cử, xe) đậu (đồ ăn, thi cử, xe) gầy ốm hoa bông hoa râm bụt bông bụp hỏng hư kiêu chảnh kim cương hột xoàn kính kiếng (bàn) là (bàn) ủi lốp xe vỏ xe màn mùng mặc cả trả giá mắng la/rủa mất điện cúp điện miến bún tàu mộc nhĩ nấm mèo mũ nón nón muôi vá muộn trễ (thắp) nến (đốt) đèn cầy ngan (sao) vịt xiêm (sao) ngõ, ngách hẻm ngượng/xấu hổ quê nhà quê/quê mùa hai lúa nhảm nhí tào lao nhanh lẹ nói khoác/phét nói xạo (buồn) nôn (mắc) ói nước hoa dầu thơm ô dù ốm bệnh/bịnh miền Trung: đau ông/bà nội, ông/bà ngoại nội, ngoại (hãm) phanh (đạp) thắng quan tài/áo quan hòm rẽ quẹo say xỉn tắc đường kẹt xe tất vớ tầng 1, tầng 2, tầng 3 tầng trệt, lầu 1, lầu 2 thanh toán tính tiền thằn lằn rắn mối thìa muỗng (bì, viết) thư (bì, viết) thơ to bự (thi) trượt (thi) rớt vào vô ví bóp vồ chụp vỡ bể xe máy hông-đa
Từ điển ẩm thực ba miền Bắc – Trung – Nam
Trải dài trên mảnh đất hình chữ S, mỗi vùng miền lại có những món ăn đặc trưng riêng. Tuy nhiên, đôi khi có những món ăn giống nhau, và gần như không có sự khác biệt đáng kể về mùi vị lại có tên gọi khác nhau tùy theo từng vùng.
Dưới đây danh sách các tên gọi món ăn, cây cối, hoa quả khác nhau ở bà miền, mời các bạn tham khảo. Các bạn biết thêm món ăn nào nữa hãy góp ý thêm ở phần cuối bài để từ điển ẩm thực ba miền Bắc – Trung – Nam thêm đầy đủ hơn nhé.