Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Phá trị tuyệt đối: Cách phá dấu giá trị tuyệt đối và bài tập chi tiết

by Tranducdoan
22/07/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Trong chương trình Toán phổ thông, phá trị tuyệt đối là một kỹ năng quan trọng giúp học sinh giải các phương trình, bất phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. Bài viết dưới đây sẽ hệ thống lại định nghĩa, công thức, các phương pháp phá dấu giá trị tuyệt đối cùng hàng loạt bài tập minh họa có lời giải chi tiết, dễ hiểu.

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Giá trị tuyệt đối là gì?
  2. 2. Cách phá dấu giá trị tuyệt đối
    1. 2.1. Phá trị tuyệt đối bằng định nghĩa
    2. 2.2. Phá trị tuyệt đối bằng cách bình phương hai vế
    3. 2.3. Phá dấu giá trị tuyệt đối bằng xét dấu (lập bảng xét dấu)
  3. 3. Các dạng bài tập phá trị tuyệt đối thường gặp
    1. 3.1. Dạng 1: Phương trình ( |f(x)| = g(x) )
    2. 3.2. Dạng 2: Phương trình ( |f(x)| = |g(x)| )
    3. 3.3. Dạng 3: Bất phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
    4. 3.4. Dạng 4: Biểu thức chứa nhiều dấu giá trị tuyệt đối
  4. 4. Bài tập phá trị tuyệt đối có lời giải chi tiết
    1. Bài tập 1: Giải phương trình ( |2x – 1| = 5 )
    2. Bài tập 2: Giải phương trình ( |x + 2| = |3x – 4| )
    3. Bài tập 3: Giải bất phương trình ( |3x – 2| < 7 )
    4. Bài tập 4: Giải bất phương trình ( |x – 1| geq 2x + 3 )
    5. Bài tập 5: Giải phương trình ( |x – 1| + |x + 3| = 6 )
    6. Bài tập 6: Rút gọn biểu thức ( A = |x – 3| + |x + 5| ) khi ( -5 leq x < 3 )
    7. Bài tập 7: Giải phương trình ( |x^2 – 4x + 3| = x – 1 )
  5. 5. Một số lưu ý khi phá giá trị tuyệt đối
  6. 6. Kết luận

1. Giá trị tuyệt đối là gì?

Trước khi tìm hiểu cách phá trị tuyệt đối, chúng ta cần nắm vững định nghĩa của giá trị tuyệt đối.

Giá trị tuyệt đối của một số thực ( a ), kí hiệu ( |a| ), được định nghĩa như sau:

[ |a| = begin{cases} a & text{nếu } a geq 0 -a & text{nếu } a < 0 end{cases} ]

Ý nghĩa hình học: ( |a| ) là khoảng cách từ điểm ( a ) đến gốc ( O ) trên trục số. Tổng quát hơn, ( |a – b| ) là khoảng cách giữa hai điểm ( a ) và ( b ) trên trục số.

Các tính chất quan trọng của giá trị tuyệt đối:

Tính chấtCông thứcGiá trị tuyệt đối luôn không âm( |a| geq 0 ) với mọi ( a )Bình phương( |a|^2 = a^2 )Tích( |a cdot b| = |a| cdot |b| )Thương( left|frac{a}{b}right| = frac{|a|}{|b|} ) với ( b neq 0 )Bất đẳng thức tam giác( |a + b| leq |a| + |b| )Đối xứng( |a| = |-a| )

Nắm vững các tính chất trên sẽ giúp bạn linh hoạt hơn khi bỏ trị tuyệt đối trong các bài toán.

2. Cách phá dấu giá trị tuyệt đối

Có ba phương pháp chính để phá dấu giá trị tuyệt đối. Tùy vào dạng bài mà ta chọn phương pháp phù hợp nhất.

2.1. Phá trị tuyệt đối bằng định nghĩa

Đây là phương pháp cơ bản và phổ biến nhất. Ta áp dụng trực tiếp định nghĩa giá trị tuyệt đối để xét hai trường hợp:

  • Trường hợp 1: Nếu biểu thức bên trong dấu giá trị tuyệt đối không âm thì giữ nguyên biểu thức, bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
  • Trường hợp 2: Nếu biểu thức bên trong dấu giá trị tuyệt đối âm thì đổi dấu biểu thức, bỏ dấu giá trị tuyệt đối.

Công thức tổng quát:

[ |f(x)| = begin{cases} f(x) & text{nếu } f(x) geq 0 -f(x) & text{nếu } f(x) < 0 end{cases} ]

Ví dụ nhanh: Phá giá trị tuyệt đối của ( |x – 3| ):

  • Nếu ( x geq 3 ) thì ( |x – 3| = x – 3 )
  • Nếu ( x < 3 ) thì ( |x – 3| = -(x – 3) = 3 – x )

2.2. Phá trị tuyệt đối bằng cách bình phương hai vế

Phương pháp này dựa trên tính chất ( |a|^2 = a^2 ). Ta bình phương hai vế để loại bỏ dấu giá trị tuyệt đối.

Điều kiện áp dụng: Hai vế của phương trình hoặc bất phương trình phải không âm.

Các công thức thường dùng:

  • ( |A| = B Leftrightarrow A^2 = B^2 ) (với ( B geq 0 ))
  • ( |A| leq B Leftrightarrow A^2 leq B^2 ) (với ( B geq 0 ))
  • ( |A| = |B| Leftrightarrow A^2 = B^2 Leftrightarrow (A – B)(A + B) = 0 )

2.3. Phá dấu giá trị tuyệt đối bằng xét dấu (lập bảng xét dấu)

Khi biểu thức chứa nhiều dấu giá trị tuyệt đối, phương pháp lập bảng xét dấu là hiệu quả nhất. Các bước thực hiện:

  1. Bước 1: Tìm nghiệm của từng biểu thức bên trong các dấu giá trị tuyệt đối (cho mỗi biểu thức bằng 0).
  2. Bước 2: Sắp xếp các nghiệm theo thứ tự tăng dần trên trục số, chia thành các khoảng.
  3. Bước 3: Lập bảng xét dấu, xác định dấu của mỗi biểu thức trên từng khoảng.
  4. Bước 4: Bỏ trị tuyệt đối trên từng khoảng theo dấu tương ứng, rồi giải bài toán trên mỗi khoảng.
  5. Bước 5: Kết hợp các nghiệm, kiểm tra điều kiện và kết luận.

3. Các dạng bài tập phá trị tuyệt đối thường gặp

Dưới đây là tổng hợp các dạng bài tập vận dụng cách phá dấu giá trị tuyệt đối mà học sinh thường gặp trong các kỳ thi.

3.1. Dạng 1: Phương trình ( |f(x)| = g(x) )

Phương pháp: Áp dụng định nghĩa.

[ |f(x)| = g(x) Leftrightarrow begin{cases} f(x) = g(x) & text{nếu } f(x) geq 0 -f(x) = g(x) & text{nếu } f(x) < 0 end{cases} ]

Lưu ý: Cần có điều kiện ( g(x) geq 0 ) để phương trình có nghiệm.

3.2. Dạng 2: Phương trình ( |f(x)| = |g(x)| )

Phương pháp: Bình phương hai vế hoặc xét dấu.

[ |f(x)| = |g(x)| Leftrightarrow Big[f(x)Big]^2 = Big[g(x)Big]^2 Leftrightarrow Big[f(x) – g(x)Big]Big[f(x) + g(x)Big] = 0 ]

Tức là: ( f(x) = g(x) ) hoặc ( f(x) = -g(x) ).

3.3. Dạng 3: Bất phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

Các công thức cần nhớ (với ( m > 0 )):

Bất phương trìnhKết quả( |f(x)| < m )( -m < f(x) < m )( |f(x)| leq m )( -m leq f(x) leq m )( |f(x)| > m )( f(x) < -m ) hoặc ( f(x) > m )( |f(x)| geq m )( f(x) leq -m ) hoặc ( f(x) geq m )

3.4. Dạng 4: Biểu thức chứa nhiều dấu giá trị tuyệt đối

Phương pháp: Lập bảng xét dấu để phá dấu giá trị tuyệt đối trên từng khoảng, sau đó giải trên mỗi khoảng.

4. Bài tập phá trị tuyệt đối có lời giải chi tiết

Để nắm chắc cách phá dấu giá trị tuyệt đối, hãy cùng luyện tập qua các bài tập sau.

Bài tập 1: Giải phương trình ( |2x – 1| = 5 )

Lời giải:

Áp dụng định nghĩa, ta xét hai trường hợp:

  • Trường hợp 1: ( 2x – 1 geq 0 Leftrightarrow x geq frac{1}{2} )

    Khi đó: ( 2x – 1 = 5 Leftrightarrow 2x = 6 Leftrightarrow x = 3 ) (thỏa mãn ( x geq frac{1}{2} )).

  • Trường hợp 2: ( 2x – 1 < 0 Leftrightarrow x < frac{1}{2} )

    Khi đó: ( -(2x – 1) = 5 Leftrightarrow -2x + 1 = 5 Leftrightarrow x = -2 ) (thỏa mãn ( x < frac{1}{2} )).

Kết luận: Phương trình có hai nghiệm ( x = 3 ) và ( x = -2 ).

Bài tập 2: Giải phương trình ( |x + 2| = |3x – 4| )

Lời giải:

Bình phương hai vế:

[ (x + 2)^2 = (3x – 4)^2 ]

[ (x + 2)^2 – (3x – 4)^2 = 0 ]

[ Big[(x + 2) – (3x – 4)Big]Big[(x + 2) + (3x – 4)Big] = 0 ]

[ (-2x + 6)(4x – 2) = 0 ]

  • ( -2x + 6 = 0 Leftrightarrow x = 3 )
  • ( 4x – 2 = 0 Leftrightarrow x = frac{1}{2} )

Kết luận: Phương trình có hai nghiệm ( x = 3 ) và ( x = frac{1}{2} ).

Bài tập 3: Giải bất phương trình ( |3x – 2| < 7 )

Lời giải:

Áp dụng công thức ( |f(x)| < m Leftrightarrow -m < f(x) < m ):

[ -7 < 3x – 2 < 7 ]

[ -7 + 2 < 3x < 7 + 2 ]

[ -5 < 3x < 9 ]

[ -frac{5}{3} < x < 3 ]

Kết luận: Tập nghiệm ( S = left(-frac{5}{3}; 3right) ).

Bài tập 4: Giải bất phương trình ( |x – 1| geq 2x + 3 )

Lời giải:

Áp dụng định nghĩa, ta xét hai trường hợp:

  • Trường hợp 1: ( x geq 1 )

    ( x – 1 geq 2x + 3 Leftrightarrow -x geq 4 Leftrightarrow x leq -4 )

    Kết hợp ( x geq 1 ): vô nghiệm.

  • Trường hợp 2: ( x < 1 )

    ( -(x – 1) geq 2x + 3 Leftrightarrow -x + 1 geq 2x + 3 Leftrightarrow -3x geq 2 Leftrightarrow x leq -frac{2}{3} )

    Kết hợp ( x < 1 ): ( x leq -frac{2}{3} ).

Kết luận: Tập nghiệm ( S = left(-infty; -frac{2}{3}right] ).

Bài tập 5: Giải phương trình ( |x – 1| + |x + 3| = 6 )

Lời giải:

Cho các biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối bằng 0: ( x – 1 = 0 Rightarrow x = 1 ) và ( x + 3 = 0 Rightarrow x = -3 ).

Lập bảng xét dấu, chia trục số thành 3 khoảng:

Khoảng 1: ( x < -3 )

  • ( |x – 1| = -(x – 1) = 1 – x ), ( |x + 3| = -(x + 3) = -x – 3 )
  • Phương trình: ( (1 – x) + (-x – 3) = 6 Leftrightarrow -2x – 2 = 6 Leftrightarrow x = -4 ) (thỏa mãn ( x < -3 )).

Khoảng 2: ( -3 leq x < 1 )

  • ( |x – 1| = 1 – x ), ( |x + 3| = x + 3 )
  • Phương trình: ( (1 – x) + (x + 3) = 6 Leftrightarrow 4 = 6 ) (vô lý, vô nghiệm).

Khoảng 3: ( x geq 1 )

  • ( |x – 1| = x – 1 ), ( |x + 3| = x + 3 )
  • Phương trình: ( (x – 1) + (x + 3) = 6 Leftrightarrow 2x + 2 = 6 Leftrightarrow x = 2 ) (thỏa mãn ( x geq 1 )).

Kết luận: Phương trình có hai nghiệm ( x = -4 ) và ( x = 2 ).

Bài tập 6: Rút gọn biểu thức ( A = |x – 3| + |x + 5| ) khi ( -5 leq x < 3 )

Lời giải:

Khi ( -5 leq x < 3 ):

  • ( x – 3 < 0 Rightarrow |x – 3| = 3 – x )
  • ( x + 5 geq 0 Rightarrow |x + 5| = x + 5 )

Vậy: ( A = (3 – x) + (x + 5) = 8 ).

Kết luận: Khi ( -5 leq x < 3 ) thì ( A = 8 ).

Bài tập 7: Giải phương trình ( |x^2 – 4x + 3| = x – 1 )

Lời giải:

Điều kiện: ( x – 1 geq 0 Leftrightarrow x geq 1 ).

Bình phương hai vế:

[ (x^2 – 4x + 3)^2 = (x – 1)^2 ]

Phân tích: ( x^2 – 4x + 3 = (x – 1)(x – 3) ), nên:

[ Big[(x-1)(x-3)Big]^2 = (x-1)^2 ]

[ (x-1)^2Big[(x-3)^2 – 1Big] = 0 ]

[ (x-1)^2(x-3-1)(x-3+1) = 0 ]

[ (x-1)^2(x-4)(x-2) = 0 ]

Nghiệm: ( x = 1, x = 2, x = 4 ). Tất cả đều thỏa mãn ( x geq 1 ).

Thử lại:

  • ( x = 1 ): ( |1 – 4 + 3| = |0| = 0 ) và ( 1 – 1 = 0 ). ✓
  • ( x = 2 ): ( |4 – 8 + 3| = |-1| = 1 ) và ( 2 – 1 = 1 ). ✓
  • ( x = 4 ): ( |16 – 16 + 3| = |3| = 3 ) và ( 4 – 1 = 3 ). ✓

Kết luận: Phương trình có ba nghiệm ( x = 1, x = 2, x = 4 ).

5. Một số lưu ý khi phá giá trị tuyệt đối

Để tránh sai sót khi phá trị tuyệt đối, học sinh cần ghi nhớ những điều sau:

  • Luôn xác định điều kiện: Khi bỏ trị tuyệt đối, phải kiểm tra nghiệm có thuộc khoảng đang xét hay không.
  • Chọn phương pháp phù hợp: Phương trình dạng ( |A| = |B| ) nên dùng bình phương; biểu thức nhiều dấu giá trị tuyệt đối nên lập bảng xét dấu.
  • Không quên đổi dấu: Khi biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối âm, phải đổi dấu toàn bộ biểu thức chứ không chỉ đổi dấu một số hạng.
  • Kết hợp nghiệm đúng cách: Nghiệm cuối cùng là hợp của các nghiệm thỏa mãn trên từng khoảng.

6. Kết luận

Phá trị tuyệt đối là kỹ năng nền tảng, xuất hiện xuyên suốt chương trình Toán từ THCS đến THPT và các kỳ thi quan trọng. Nắm vững ba phương pháp – phá dấu giá trị tuyệt đối bằng định nghĩa, bình phương hai vế và lập bảng xét dấu – sẽ giúp bạn tự tin giải quyết mọi dạng bài tập liên quan. Hãy luyện tập thường xuyên với các bài tập trên để thành thạo kỹ năng phá trị tuyệt đối nhé!

Previous Post

Phong Nha–Kẻ Bàng trở thành Di sản Thiên nhiên liên biên giới đầu tiên của Việt Nam

Next Post

Sóng dọc truyền được trong các môi trường

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Sóng dọc truyền được trong các môi trường

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 https://p789bet.biz/ CM88 socolive https://mb66.black/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut f168 f168 MB66 MB66 SC88 Socolive TV https://mb66ac.com/ Sunwin https://i9bet.claims keonhacai vg 98win BJ88 Socolive CakhiaTV
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.