Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

Viết phương trình đường thẳng: Công thức, cách lập pt lớp 10

by Tranducdoan
25/07/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Viết phương trình đường thẳng là một trong những dạng bài tập quan trọng và thường gặp nhất trong chương trình Toán THPT, đặc biệt trong phần Hình học giải tích. Để viết phương trình đường thẳng, ta cần xác định một điểm thuộc đường thẳng và một trong các yếu tố: hệ số góc, vectơ chỉ phương hoặc vectơ pháp tuyến. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm vững tất cả các phương pháp viết phương trình đường thẳng cùng ví dụ minh họa chi tiết.

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Các dạng phương trình đường thẳng
    1. 1.1. Phương trình tổng quát
    2. 1.2. Phương trình tham số
    3. 1.3. Phương trình chính tắc
    4. 1.4. Phương trình đường thẳng theo hệ số góc
    5. 1.5. Phương trình đoạn chắn
    6. 1.6. Bảng tổng hợp các dạng phương trình
  2. 2. Viết phương trình đường thẳng đi qua 1 điểm và biết hệ số góc
    1. 2.1. Công thức
    2. 2.2. Các bước thực hiện
    3. 2.3. Ví dụ minh họa
    4. 2.4. Trường hợp đặc biệt
  3. 3. Viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm
    1. 3.1. Công thức
    2. 3.2. Các bước thực hiện
    3. 3.3. Phương pháp tính hệ số góc
    4. 3.4. Ví dụ minh họa
    5. 3.5. Trường hợp đặc biệt
  4. 4. Viết phương trình đường thẳng đi qua 1 điểm và biết vectơ pháp tuyến
    1. 4.1. Công thức
    2. 4.2. Ý nghĩa vectơ pháp tuyến
    3. 4.3. Ví dụ minh họa
    4. 4.4. Mối quan hệ giữa vectơ pháp tuyến và hệ số góc
  5. 5. Viết phương trình đường thẳng đi qua 1 điểm và biết vectơ chỉ phương
    1. 5.1. Công thức phương trình tham số
    2. 5.2. Công thức phương trình chính tắc
    3. 5.3. Chuyển sang phương trình tổng quát
    4. 5.4. Ví dụ minh họa
    5. 5.5. Mối quan hệ giữa vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến
  6. 6. Viết phương trình đường thẳng song song/vuông góc với đường thẳng cho trước
    1. 6.1. Đường thẳng song song
    2. 6.2. Đường thẳng vuông góc
    3. 6.3. Bảng tổng hợp
    4. 6.4. Ví dụ minh họa
    5. 6.5. Công thức nhanh
  7. 7. Bảng tổng hợp các trường hợp viết phương trình đường thẳng
    1. 7.1. Bảng công thức theo dữ kiện
    2. 7.2. Các trường hợp đặc biệt
    3. 7.3. Chuyển đổi giữa các dạng
  8. 8. Ví dụ và bài tập minh họa có lời giải chi tiết
    1. Bài tập 1: Viết phương trình đường thẳng qua 1 điểm, biết hệ số góc
    2. Bài tập 2: Viết phương trình đường thẳng qua 2 điểm
    3. Bài tập 3: Viết phương trình đường thẳng với vectơ pháp tuyến
    4. Bài tập 4: Viết phương trình đường thẳng với vectơ chỉ phương
    5. Bài tập 5: Đường thẳng song song
    6. Bài tập 6: Đường thẳng vuông góc
    7. Bài tập 7: Phương trình đoạn chắn
    8. Bài tập 8: Chuyển dạng phương trình
    9. Bài tập 9: Đường trung trực
    10. Bài tập 10: Đường cao tam giác
  9. 9. Kết luận

1. Các dạng phương trình đường thẳng

Trước khi học cách viết phương trình đường thẳng, ta cần nắm vững các dạng phương trình:

1.1. Phương trình tổng quát

Dạng:

[ ax + by + c = 0 quad (a^2 + b^2 neq 0) ]

Trong đó:

  • a, b, c là các hệ số
  • ( vec{n} = (a; b) ) là vectơ pháp tuyến
  • ( vec{u} = (-b; a) ) hoặc ( vec{u} = (b; -a) ) là vectơ chỉ phương

1.2. Phương trình tham số

Dạng:

[ begin{cases} x = x_0 + at y = y_0 + bt end{cases} quad (t in mathbb{R}) ]

Trong đó:

  • ( M_0(x_0; y_0) ) là điểm thuộc đường thẳng
  • ( vec{u} = (a; b) ) là vectơ chỉ phương
  • t là tham số

1.3. Phương trình chính tắc

Dạng:

[ frac{x – x_0}{a} = frac{y – y_0}{b} quad (a neq 0, b neq 0) ]

1.4. Phương trình đường thẳng theo hệ số góc

Dạng:

[ y = kx + m ]

Trong đó:

  • k là hệ số góc (slope): ( k = tanalpha ) với α là góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox
  • m là tung độ gốc (điểm cắt trục Oy)

1.5. Phương trình đoạn chắn

Dạng:

[ frac{x}{a} + frac{y}{b} = 1 quad (a neq 0, b neq 0) ]

Đường thẳng cắt trục Ox tại A(a; 0) và cắt trục Oy tại B(0; b).

1.6. Bảng tổng hợp các dạng phương trình

Dạng phương trìnhCông thứcĐặc điểmTổng quát( ax + by + c = 0 )Biểu diễn mọi đường thẳngTham số( begin{cases} x = x_0 + at y = y_0 + bt end{cases} )Dễ tìm điểm trên đường thẳngChính tắc( frac{x – x_0}{a} = frac{y – y_0}{b} )Không biểu diễn được đường thẳng song song trụcHệ số góc( y = kx + m )Không biểu diễn được đường thẳng đứngĐoạn chắn( frac{x}{a} + frac{y}{b} = 1 )Đường thẳng không qua gốc O

2. Viết phương trình đường thẳng đi qua 1 điểm và biết hệ số góc

Đây là dạng cơ bản nhất khi viết phương trình đường thẳng:

2.1. Công thức

Đường thẳng đi qua điểm ( M(x_0; y_0) ) có hệ số góc k:

[ y – y_0 = k(x – x_0) ]

Hay:

[ y = k(x – x_0) + y_0 ]

2.2. Các bước thực hiện

  1. Bước 1: Xác định tọa độ điểm ( M(x_0; y_0) )
  2. Bước 2: Xác định hệ số góc k
  3. Bước 3: Áp dụng công thức ( y – y_0 = k(x – x_0) )
  4. Bước 4: Rút gọn về dạng cần thiết

2.3. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Viết phương trình đường thẳng đi qua M(2; 3) có hệ số góc k = 4.

Giải:

Phương trình đường thẳng:

[ y – 3 = 4(x – 2) ]

[ y = 4x – 8 + 3 ]

[ y = 4x – 5 ]

Hoặc dạng tổng quát: ( 4x – y – 5 = 0 )

Ví dụ 2: Viết phương trình đường thẳng đi qua A(-1; 2) có hệ số góc k = -3.

Giải:

[ y – 2 = -3(x – (-1)) ]

[ y – 2 = -3(x + 1) ]

[ y = -3x – 3 + 2 = -3x – 1 ]

Kết quả: ( y = -3x – 1 ) hay ( 3x + y + 1 = 0 )

2.4. Trường hợp đặc biệt

Trường hợpHệ số góc kPhương trìnhĐường thẳng nằm ngangk = 0( y = y_0 )Đường thẳng tạo góc 45° với Oxk = 1( y – y_0 = x – x_0 )Đường thẳng tạo góc 135° với Oxk = -1( y – y_0 = -(x – x_0) )Đường thẳng đứngKhông xác định( x = x_0 )

3. Viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm

Khi viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm, ta có các cách sau:

3.1. Công thức

Đường thẳng đi qua hai điểm ( A(x_1; y_1) ) và ( B(x_2; y_2) ):

[ frac{x – x_1}{x_2 – x_1} = frac{y – y_1}{y_2 – y_1} quad (x_1 neq x_2, y_1 neq y_2) ]

3.2. Các bước thực hiện

  1. Bước 1: Xác định tọa độ hai điểm A và B
  2. Bước 2: Tính vectơ chỉ phương ( vec{AB} = (x_2 – x_1; y_2 – y_1) )
  3. Bước 3: Viết phương trình đường thẳng

3.3. Phương pháp tính hệ số góc

Nếu ( x_1 neq x_2 ), hệ số góc của đường thẳng AB:

[ k = frac{y_2 – y_1}{x_2 – x_1} ]

Sau đó áp dụng: ( y – y_1 = k(x – x_1) )

3.4. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Viết phương trình đường thẳng đi qua A(1; 2) và B(3; 6).

Giải:

Cách 1: Dùng công thức

[ frac{x – 1}{3 – 1} = frac{y – 2}{6 – 2} ]

[ frac{x – 1}{2} = frac{y – 2}{4} ]

[ 4(x – 1) = 2(y – 2) ]

[ 4x – 4 = 2y – 4 ]

[ 4x – 2y = 0 Leftrightarrow 2x – y = 0 ]

Cách 2: Tính hệ số góc

[ k = frac{6 – 2}{3 – 1} = frac{4}{2} = 2 ]

[ y – 2 = 2(x – 1) ]

[ y = 2x ]

Ví dụ 2: Viết phương trình đường thẳng đi qua M(-2; 5) và N(4; -1).

Giải:

[ k = frac{-1 – 5}{4 – (-2)} = frac{-6}{6} = -1 ]

[ y – 5 = -1(x – (-2)) ]

[ y – 5 = -(x + 2) ]

[ y = -x – 2 + 5 = -x + 3 ]

Kết quả: ( y = -x + 3 ) hay ( x + y – 3 = 0 )

3.5. Trường hợp đặc biệt

Trường hợpĐiều kiệnPhương trìnhĐường thẳng đứng( x_1 = x_2 )( x = x_1 )Đường thẳng ngang( y_1 = y_2 )( y = y_1 )

4. Viết phương trình đường thẳng đi qua 1 điểm và biết vectơ pháp tuyến

Khi viết phương trình đường thẳng với vectơ pháp tuyến đã biết:

4.1. Công thức

Đường thẳng đi qua ( M(x_0; y_0) ) có vectơ pháp tuyến ( vec{n} = (a; b) ):

[ a(x – x_0) + b(y – y_0) = 0 ]

Hay:

[ ax + by – ax_0 – by_0 = 0 ]

4.2. Ý nghĩa vectơ pháp tuyến

Vectơ pháp tuyến ( vec{n} ) là vectơ vuông góc với đường thẳng.

Nếu đường thẳng có phương trình ( ax + by + c = 0 ) thì ( vec{n} = (a; b) ).

4.3. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Viết phương trình đường thẳng đi qua A(2; -1) có vectơ pháp tuyến ( vec{n} = (3; 4) ).

Giải:

[ 3(x – 2) + 4(y – (-1)) = 0 ]

[ 3(x – 2) + 4(y + 1) = 0 ]

[ 3x – 6 + 4y + 4 = 0 ]

[ 3x + 4y – 2 = 0 ]

Ví dụ 2: Viết phương trình đường thẳng đi qua B(1; 3) có vectơ pháp tuyến ( vec{n} = (2; -5) ).

Giải:

[ 2(x – 1) + (-5)(y – 3) = 0 ]

[ 2x – 2 – 5y + 15 = 0 ]

[ 2x – 5y + 13 = 0 ]

4.4. Mối quan hệ giữa vectơ pháp tuyến và hệ số góc

Nếu ( vec{n} = (a; b) ) với ( b neq 0 ), thì hệ số góc:

[ k = -frac{a}{b} ]

5. Viết phương trình đường thẳng đi qua 1 điểm và biết vectơ chỉ phương

Khi viết phương trình đường thẳng với vectơ chỉ phương đã biết:

5.1. Công thức phương trình tham số

Đường thẳng đi qua ( M(x_0; y_0) ) có vectơ chỉ phương ( vec{u} = (a; b) ):

[ begin{cases} x = x_0 + at y = y_0 + bt end{cases} quad (t in mathbb{R}) ]

5.2. Công thức phương trình chính tắc

[ frac{x – x_0}{a} = frac{y – y_0}{b} quad (a neq 0, b neq 0) ]

5.3. Chuyển sang phương trình tổng quát

Từ vectơ chỉ phương ( vec{u} = (a; b) ), ta có vectơ pháp tuyến ( vec{n} = (b; -a) ) hoặc ( vec{n} = (-b; a) ).

Phương trình tổng quát:

[ b(x – x_0) – a(y – y_0) = 0 ]

5.4. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Viết phương trình đường thẳng đi qua A(1; 2) có vectơ chỉ phương ( vec{u} = (3; -2) ).

Giải:

Phương trình tham số:

[ begin{cases} x = 1 + 3t y = 2 – 2t end{cases} ]

Phương trình chính tắc:

[ frac{x – 1}{3} = frac{y – 2}{-2} ]

Phương trình tổng quát:

Vectơ pháp tuyến: ( vec{n} = (-2; -3) ) hay ( vec{n} = (2; 3) )

[ 2(x – 1) + 3(y – 2) = 0 ]

[ 2x + 3y – 8 = 0 ]

Ví dụ 2: Viết phương trình đường thẳng đi qua B(-2; 4) có vectơ chỉ phương ( vec{u} = (1; 5) ).

Giải:

Phương trình tham số:

[ begin{cases} x = -2 + t y = 4 + 5t end{cases} ]

Phương trình tổng quát:

Vectơ pháp tuyến: ( vec{n} = (5; -1) )

[ 5(x + 2) – 1(y – 4) = 0 ]

[ 5x + 10 – y + 4 = 0 ]

[ 5x – y + 14 = 0 ]

5.5. Mối quan hệ giữa vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến

Vectơ chỉ phương ( vec{u} )Vectơ pháp tuyến ( vec{n} )(a; b)(b; -a) hoặc (-b; a)(1; k)(k; -1) hoặc (-k; 1)(1; 0)(0; 1) – đường ngang(0; 1)(1; 0) – đường đứng

6. Viết phương trình đường thẳng song song/vuông góc với đường thẳng cho trước

Đây là dạng bài thường gặp khi viết phương trình đường thẳng:

6.1. Đường thẳng song song

Tính chất: Hai đường thẳng song song có cùng vectơ chỉ phương (hoặc cùng vectơ pháp tuyến, cùng hệ số góc).

Công thức: Đường thẳng song song với ( ax + by + c = 0 ) và đi qua ( M(x_0; y_0) ):

[ a(x – x_0) + b(y – y_0) = 0 ]

Hay: ( ax + by – ax_0 – by_0 = 0 )

Điều kiện song song:

  • ( d_1: a_1x + b_1y + c_1 = 0 )
  • ( d_2: a_2x + b_2y + c_2 = 0 )

[ d_1 parallel d_2 Leftrightarrow frac{a_1}{a_2} = frac{b_1}{b_2} neq frac{c_1}{c_2} ]

Hoặc: ( k_1 = k_2 ) (cùng hệ số góc)

6.2. Đường thẳng vuông góc

Tính chất: Hai đường thẳng vuông góc có vectơ chỉ phương vuông góc với nhau, hoặc vectơ pháp tuyến đường này là vectơ chỉ phương đường kia.

Công thức: Đường thẳng vuông góc với ( ax + by + c = 0 ) và đi qua ( M(x_0; y_0) ):

[ b(x – x_0) – a(y – y_0) = 0 ]

Hay: ( bx – ay – bx_0 + ay_0 = 0 )

Điều kiện vuông góc:

[ d_1 perp d_2 Leftrightarrow a_1a_2 + b_1b_2 = 0 ]

Hoặc: ( k_1 cdot k_2 = -1 )

6.3. Bảng tổng hợp

Quan hệĐiều kiện hệ số gócĐiều kiện vectơSong song( k_1 = k_2 )( vec{n_1} = tvec{n_2} ) hoặc ( vec{u_1} = tvec{u_2} )Vuông góc( k_1 cdot k_2 = -1 )( vec{n_1} cdot vec{n_2} = 0 ) hoặc ( vec{u_1} cdot vec{u_2} = 0 )Trùng nhau( k_1 = k_2 ) và cùng đi qua 1 điểm( frac{a_1}{a_2} = frac{b_1}{b_2} = frac{c_1}{c_2} )

6.4. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Viết phương trình đường thẳng đi qua A(2; -1) và song song với đường thẳng ( d: 3x – 2y + 5 = 0 ).

Giải:

Đường thẳng song song với d có dạng: ( 3x – 2y + c = 0 )

Đi qua A(2; -1): ( 3(2) – 2(-1) + c = 0 )

[ 6 + 2 + c = 0 Rightarrow c = -8 ]

Kết quả: ( 3x – 2y – 8 = 0 )

Ví dụ 2: Viết phương trình đường thẳng đi qua B(1; 3) và vuông góc với đường thẳng ( d: 2x + 5y – 1 = 0 ).

Giải:

Đường thẳng d có ( vec{n_d} = (2; 5) )

Đường thẳng cần tìm vuông góc với d nên có ( vec{n} = (5; -2) ) (hoặc dùng ( vec{u_d} ) làm ( vec{n} ))

Phương trình đường thẳng qua B(1; 3) với ( vec{n} = (5; -2) ):

[ 5(x – 1) – 2(y – 3) = 0 ]

[ 5x – 5 – 2y + 6 = 0 ]

[ 5x – 2y + 1 = 0 ]

6.5. Công thức nhanh

Đường thẳng cho trướcSong song qua ( M(x_0; y_0) )Vuông góc qua ( M(x_0; y_0) )( ax + by + c = 0 )( a(x – x_0) + b(y – y_0) = 0 )( b(x – x_0) – a(y – y_0) = 0 )( y = kx + m )( y – y_0 = k(x – x_0) )( y – y_0 = -frac{1}{k}(x – x_0) )

7. Bảng tổng hợp các trường hợp viết phương trình đường thẳng

Dưới đây là bảng tổng hợp tất cả các trường hợp viết phương trình đường thẳng:

7.1. Bảng công thức theo dữ kiện

STTDữ kiệnCông thức1Điểm ( M(x_0; y_0) ) và hệ số góc k( y – y_0 = k(x – x_0) )2Hai điểm ( A(x_1; y_1) ), ( B(x_2; y_2) )( frac{x – x_1}{x_2 – x_1} = frac{y – y_1}{y_2 – y_1} )3Điểm ( M(x_0; y_0) ) và ( vec{n} = (a; b) )( a(x – x_0) + b(y – y_0) = 0 )4Điểm ( M(x_0; y_0) ) và ( vec{u} = (a; b) )( begin{cases} x = x_0 + at y = y_0 + bt end{cases} )5Song song với ( ax + by + c = 0 ) qua M( a(x – x_0) + b(y – y_0) = 0 )6Vuông góc với ( ax + by + c = 0 ) qua M( b(x – x_0) – a(y – y_0) = 0 )7Cắt Ox tại (a; 0), Oy tại (0; b)( frac{x}{a} + frac{y}{b} = 1 )8Hệ số góc k, cắt Oy tại (0; m)( y = kx + m )

7.2. Các trường hợp đặc biệt

Đường thẳngPhương trìnhĐặc điểmTrục Ox( y = 0 )( vec{u} = (1; 0) ), ( vec{n} = (0; 1) )Trục Oy( x = 0 )( vec{u} = (0; 1) ), ( vec{n} = (1; 0) )Song song Ox qua ( (0; b) )( y = b )k = 0Song song Oy qua ( (a; 0) )( x = a )k không xác địnhĐường phân giác góc phần tư I, III( y = x )k = 1Đường phân giác góc phần tư II, IV( y = -x )k = -1

7.3. Chuyển đổi giữa các dạng

Từ dạngSang dạngCách chuyểnTổng quát ( ax + by + c = 0 )Hệ số góc( y = -frac{a}{b}x – frac{c}{b} ) (b ≠ 0)Hệ số góc ( y = kx + m )Tổng quát( kx – y + m = 0 )Tham sốTổng quátKhử t từ hai phương trìnhChính tắcTổng quátNhân chéo và rút gọn

8. Ví dụ và bài tập minh họa có lời giải chi tiết

Để nắm vững cách viết phương trình đường thẳng, hãy cùng làm các bài tập sau:

Bài tập 1: Viết phương trình đường thẳng qua 1 điểm, biết hệ số góc

Đề bài: Viết phương trình đường thẳng đi qua M(3; -2) có hệ số góc k = 2.

Lời giải:

Áp dụng công thức: ( y – y_0 = k(x – x_0) )

[ y – (-2) = 2(x – 3) ]

[ y + 2 = 2x – 6 ]

[ y = 2x – 8 ]

Kết quả: ( y = 2x – 8 ) hay ( 2x – y – 8 = 0 )

Bài tập 2: Viết phương trình đường thẳng qua 2 điểm

Đề bài: Viết phương trình đường thẳng đi qua A(-1; 4) và B(3; -2).

Lời giải:

Cách 1: Tính hệ số góc

[ k = frac{y_B – y_A}{x_B – x_A} = frac{-2 – 4}{3 – (-1)} = frac{-6}{4} = -frac{3}{2} ]

Phương trình đường thẳng qua A(-1; 4):

[ y – 4 = -frac{3}{2}(x – (-1)) ]

[ y – 4 = -frac{3}{2}(x + 1) ]

[ 2(y – 4) = -3(x + 1) ]

[ 2y – 8 = -3x – 3 ]

[ 3x + 2y – 5 = 0 ]

Kết quả: ( 3x + 2y – 5 = 0 )

Bài tập 3: Viết phương trình đường thẳng với vectơ pháp tuyến

Đề bài: Viết phương trình đường thẳng đi qua P(2; 5) có vectơ pháp tuyến ( vec{n} = (4; -3) ).

Lời giải:

Phương trình đường thẳng:

[ 4(x – 2) + (-3)(y – 5) = 0 ]

[ 4x – 8 – 3y + 15 = 0 ]

[ 4x – 3y + 7 = 0 ]

Kết quả: ( 4x – 3y + 7 = 0 )

Bài tập 4: Viết phương trình đường thẳng với vectơ chỉ phương

Đề bài: Viết phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua Q(-3; 1) có vectơ chỉ phương ( vec{u} = (2; 5) ).

Lời giải:

Phương trình tham số:

[ begin{cases} x = -3 + 2t y = 1 + 5t end{cases} ]

Phương trình tổng quát:

Vectơ pháp tuyến: ( vec{n} = (5; -2) )

[ 5(x + 3) – 2(y – 1) = 0 ]

[ 5x + 15 – 2y + 2 = 0 ]

[ 5x – 2y + 17 = 0 ]

Bài tập 5: Đường thẳng song song

Đề bài: Viết phương trình đường thẳng đi qua A(1; -2) và song song với đường thẳng ( d: 2x – 3y + 6 = 0 ).

Lời giải:

Đường thẳng song song với d có dạng: ( 2x – 3y + c = 0 )

Thay tọa độ A(1; -2):

[ 2(1) – 3(-2) + c = 0 ]

[ 2 + 6 + c = 0 ]

[ c = -8 ]

Kết quả: ( 2x – 3y – 8 = 0 )

Bài tập 6: Đường thẳng vuông góc

Đề bài: Viết phương trình đường thẳng đi qua B(4; 1) và vuông góc với đường thẳng ( d: x + 2y – 5 = 0 ).

Lời giải:

Đường thẳng d có ( vec{n_d} = (1; 2) )

Đường thẳng vuông góc với d có ( vec{n} = (2; -1) ) (đổi vị trí và đổi dấu một thành phần)

Phương trình đường thẳng:

[ 2(x – 4) – 1(y – 1) = 0 ]

[ 2x – 8 – y + 1 = 0 ]

[ 2x – y – 7 = 0 ]

Kết quả: ( 2x – y – 7 = 0 )

Bài tập 7: Phương trình đoạn chắn

Đề bài: Viết phương trình đường thẳng cắt trục Ox tại A(3; 0) và cắt trục Oy tại B(0; -2).

Lời giải:

Cách 1: Dùng phương trình đoạn chắn

[ frac{x}{3} + frac{y}{-2} = 1 ]

[ frac{x}{3} – frac{y}{2} = 1 ]

Nhân cả hai vế với 6:

[ 2x – 3y = 6 ]

Cách 2: Viết phương trình qua 2 điểm A(3; 0) và B(0; -2)

[ k = frac{-2 – 0}{0 – 3} = frac{2}{3} ]

[ y – 0 = frac{2}{3}(x – 3) ]

[ y = frac{2}{3}x – 2 ]

[ 3y = 2x – 6 ]

[ 2x – 3y – 6 = 0 ]

Kết quả: ( 2x – 3y – 6 = 0 )

Bài tập 8: Chuyển dạng phương trình

Đề bài: Cho đường thẳng có phương trình tham số ( begin{cases} x = 2 + 3t y = -1 + 4t end{cases} ). Viết phương trình tổng quát.

Lời giải:

Từ phương trình tham số:

[ t = frac{x – 2}{3} quad text{và} quad t = frac{y + 1}{4} ]

Suy ra:

[ frac{x – 2}{3} = frac{y + 1}{4} ]

[ 4(x – 2) = 3(y + 1) ]

[ 4x – 8 = 3y + 3 ]

[ 4x – 3y – 11 = 0 ]

Kết quả: ( 4x – 3y – 11 = 0 )

Bài tập 9: Đường trung trực

Đề bài: Viết phương trình đường trung trực của đoạn thẳng AB với A(1; 3) và B(5; -1).

Lời giải:

Đường trung trực đi qua trung điểm I của AB và vuông góc với AB.

Trung điểm I:

[ I = left( frac{1 + 5}{2}; frac{3 + (-1)}{2} right) = (3; 1) ]

Vectơ ( vec{AB} ):

[ vec{AB} = (5 – 1; -1 – 3) = (4; -4) ]

Đường trung trực vuông góc với AB nên có ( vec{n} = vec{AB} = (4; -4) ) hay ( vec{n} = (1; -1) )

Phương trình đường trung trực:

[ 1(x – 3) + (-1)(y – 1) = 0 ]

[ x – 3 – y + 1 = 0 ]

[ x – y – 2 = 0 ]

Kết quả: ( x – y – 2 = 0 )

Bài tập 10: Đường cao tam giác

Đề bài: Cho tam giác ABC với A(1; 2), B(4; 1), C(2; 5). Viết phương trình đường cao AH kẻ từ A.

Lời giải:

Đường cao AH đi qua A và vuông góc với BC.

Vectơ ( vec{BC} ):

[ vec{BC} = (2 – 4; 5 – 1) = (-2; 4) ]

Đường cao AH vuông góc với BC nên có ( vec{n}_{AH} = vec{BC} = (-2; 4) ) hay ( vec{n} = (1; -2) )

Phương trình đường cao AH qua A(1; 2):

[ 1(x – 1) + (-2)(y – 2) = 0 ]

[ x – 1 – 2y + 4 = 0 ]

[ x – 2y + 3 = 0 ]

Kết quả: ( x – 2y + 3 = 0 )

9. Kết luận

Qua bài viết trên, VJOL đã giúp bạn hiểu rõ về cách viết phương trình đường thẳng trong mặt phẳng Oxy. Tóm tắt những điểm cần nhớ:

  • Qua 1 điểm, biết hệ số góc k: ( y – y_0 = k(x – x_0) )
  • Qua 2 điểm A, B: ( frac{x – x_1}{x_2 – x_1} = frac{y – y_1}{y_2 – y_1} ) hoặc tính ( k = frac{y_2 – y_1}{x_2 – x_1} )
  • Qua 1 điểm, biết ( vec{n} = (a; b) ): ( a(x – x_0) + b(y – y_0) = 0 )
  • Qua 1 điểm, biết ( vec{u} = (a; b) ): ( begin{cases} x = x_0 + at y = y_0 + bt end{cases} )
  • Song song với d: Cùng ( vec{n} ) hoặc cùng hệ số góc k
  • Vuông góc với d: ( k_1 cdot k_2 = -1 ) hoặc ( vec{n_1} cdot vec{n_2} = 0 )

Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm vững cách viết phương trình đường thẳng và có thể áp dụng vào giải toán hiệu quả!

Previous Post

Do gió mùa đông bắc nên nửa đầu mùa đông miền Bắc có thời tiết gì

Next Post

Nhiều thí sinh chưa hiểu ngành Nhân học có vai trò ra sao, ra trường sẽ làm gì?

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Nhiều thí sinh chưa hiểu ngành Nhân học có vai trò ra sao, ra trường sẽ làm gì?

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 https://p789bet.biz/ CM88 socolive https://mb66.black/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut f168 f168 MB66 MB66 SC88 Socolive TV https://mb66ac.com/ Sunwin https://i9bet.claims keonhacai vg 98win BJ88 Socolive CakhiaTV kèo nhà cái 88 hitclub sun win cakhia
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.