Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Hệ tọa độ Descartes

by Tranducdoan
01/01/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Một Hệ tọa độ Descartes (tiếng Anh: Cartesian coordinate system) xác định vị trí của một điểm (point) trên một mặt phẳng (plane) cho trước bằng một cặp số tọa độ (x, y). Trong đó, x và y là 2 giá trị được xác định bởi 2 đường thẳng có hướng vuông góc với nhau (cùng đơn vị đo). 2 đường thẳng đó gọi là trục tọa độ (coordinate axis) (hoặc đơn giản là trục); trục nằm ngang gọi là trục hoành, trục đứng gọi là trục tung; điểm giao nhau của 2 đường gọi là gốc tọa độ (origin) và nó có giá trị là (0, 0).

Hệ tọa độ này là ý tưởng của nhà toán học và triết học người Pháp René Descartes thể hiện vào năm 1637 trong hai bài viết của ông. Trong phần hai của bài Phương pháp luận (Descartes) (tiếng Pháp: Discours de la méthode, tựa Pour bien conduire sa raison, et chercher la vérité dans les sciences), ông đã giới thiệu ý tưởng mới về việc xác định vị trí của một điểm hay vật thể trên một bề mặt bằng cách dùng hai trục giao nhau để đo. Còn trong bài La Géométrie, ông phát triển sâu hơn khái niệm trên.

Descartes là người đã có công hợp nhất đại số và hình học Euclide. Công trình này của ông có ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành hình học giải tích, tích phân, và khoa học bản đồ.

Ngoài ra, ý tưởng về hệ tọa độ có thể được mở rộng ra không gian ba chiều (three-dimensional space) bằng cách sử dụng 3 tọa độ Descartes (nói cách khác là thêm một trục tọa độ vào một hệ tọa độ Descartes). Một cách tổng quát, một hệ tọa độ n-chiều có thể được xây dựng bằng cách sử dụng n tọa độ Descartes (tương đương với n-trục).

Là 2 trục vuông góc x’Ox và y’Oy mà trên đó đã chọn 2 vectơ đơn vị i → {displaystyle {vec {i}}} , j → {displaystyle {vec {j}}} sao cho độ dài của 2 vectơ này bằng nhau

Trục x’Ox (hay trục Ox) gọi là trục hoành.

Trục y’Oy (hay trục Oy) gọi là trục tung.

Điểm O được gọi là gốc tọa độ

Hình 1 – Hệ tọa độ Đề-Các với bốn điểm lần lượt có tọa độ: (2,3) (màu xanh lá cây), (-3,1) (màu xanh đỏ), (-1.5,-2.5) (màu xanh da trời) và (0,0), gốc tọa độ, (màu tím).
Hình 2 – Hệ tọa độ Đề-Các với một đường tròn có tâm trùng với gốc tọa độ và bán kính bằng 2. Đường tròn này có phương trình: x2 + y2 = 4.
Hình 3 – Hệ tọa độ Đề-Các với bốn góc phần tư. Các mũi tên ở hai đầu của mỗi trục nhằm minh họa rằng các trục này trải dài vô tận theo hướng của mũi tên.

Nếu a → = x i → + y j → {displaystyle {vec {a}}=x{vec {i}}+y{vec {j}}} thì cặp số (x;y) được gọi là tọa độ của vectơ a → {displaystyle {vec {a}}} . x được gọi là hoành độ và y được gọi là tung độ của a → {displaystyle {vec {a}}} .

Ký hiệu a → = ( x ; y ) {displaystyle {vec {a}}=(x;y)}

Mỗi điểm M được xác định bởi một cặp số M(x,y), được gọi là tọa độ điểm M, x được gọi là hoành độ và y được gọi là tung độ của điểm M

Tính chất:

  • ∀ x ≠ 0 , M ( x ; 0 ) ∈ O x {displaystyle forall xneq 0,M(x;0)in Ox}
  • ∀ y ≠ 0 , M ( 0 ; y ) ∈ O y {displaystyle forall yneq 0,M(0;y)in Oy}
  • Tọa độ của một điểm chính là tọa độ của vectơ có điểm cuối là điểm đó và điểm đầu là O. Ta có M ( x , y ) ⇔ O M → = ( x ; y ) {displaystyle Mleft(x,yright)Leftrightarrow {overrightarrow {OM}}=(x;y)}

Cho 2 điểm A ( x A ; y A ) {displaystyle A(x_{A};y_{A})} và B ( x B ; y B ) {displaystyle B(x_{B};y_{B})} , khi đó ta có A B → = ( x B − x A ; y B − y A ) {displaystyle {overrightarrow {AB}}=left(x_{B}-x_{A};y_{B}-y_{A}right)}

Cho a → = ( a 1 ; a 2 ) {displaystyle {vec {a}}=(a_{1};a_{2})} , khi đó | a → | = a 1 2 + a 2 2 {displaystyle leftvert {vec {a}}rightvert ={sqrt {a_{1}^{2}+a_{2}^{2}}}} là độ dài của vectơ a → {displaystyle {vec {a}}}

Cho 2 điểm A ( x A ; y A ) {displaystyle A(x_{A};y_{A})} và B ( x B ; y B ) {displaystyle B(x_{B};y_{B})} , khi đó độ dài đoạn thẳng AB hay khoảng cách giữa A và B là A B = ( x B − x A ) 2 + ( y B − y A ) 2 {displaystyle AB={sqrt {left(x_{B}-x_{A}right)^{2}+left(y_{B}-y_{A}right)^{2}}}}

Cho a → = ( a 1 ; a 2 ) {displaystyle {vec {a}}=(a_{1};a_{2})} và b → = ( b 1 ; b 2 ) {displaystyle {vec {b}}=(b_{1};b_{2})} . Gọi α {displaystyle alpha } là góc giữa 2 vectơ a → {displaystyle {vec {a}}} và b → {displaystyle {vec {b}}} . Khi đó cos ⁡ α = a 1 b 1 + a 2 b 2 ( a 1 2 + a 2 2 ) ( b 1 2 + b 2 2 ) {displaystyle cos alpha ={a_{1}b_{1}+a_{2}b_{2} over {sqrt {left(a_{1}^{2}+a_{2}^{2}right)left(b_{1}^{2}+b_{2}^{2}right)}}}}

Cho a → = ( a 1 ; a 2 ) {displaystyle {vec {a}}=(a_{1};a_{2})} ta có k a → = ( k a 1 ; k a 2 ) {displaystyle k{vec {a}}=(ka_{1};ka_{2})}

Cho a → = ( a 1 ; a 2 ) {displaystyle {vec {a}}=(a_{1};a_{2})} và b → = ( b 1 ; b 2 ) {displaystyle {vec {b}}=(b_{1};b_{2})} ta có

  • a → + b → = ( a 1 + b 1 ; a 2 + b 2 ) {displaystyle {vec {a}}+{vec {b}}=(a_{1}+b_{1};a_{2}+b_{2})}
  • a → − b → = ( a 1 − b 1 ; a 2 − b 2 ) {displaystyle {vec {a}}-{vec {b}}=(a_{1}-b_{1};a_{2}-b_{2})}
  • a → . b → = a 1 b 1 + a 2 b 2 {displaystyle {vec {a}}.{vec {b}}=a_{1}b_{1}+a_{2}b_{2}}
  • a → {displaystyle {vec {a}}} và b → {displaystyle {vec {b}}} cùng phương ⇔ {displaystyle Leftrightarrow } a 1 b 2 = a 2 b 1 {displaystyle a_{1}b_{2}=a_{2}b_{1}}

Cho đoạn thẳng AB có A ( x A ; y A ) {displaystyle A(x_{A};y_{A})} và B ( x B ; y B ) {displaystyle B(x_{B};y_{B})} , Khi đó I ( x A + x B 2 ; y A + y B 2 ) {displaystyle Ileft({x_{A}+x_{B} over 2};{y_{A}+y_{B} over 2}right)} là tọa độ trung điểm đoạn thẳng AB

Cho △ A B C {displaystyle bigtriangleup ABC} có A ( x A ; y A ) {displaystyle A(x_{A};y_{A})} , B ( x B ; y B ) {displaystyle B(x_{B};y_{B})} và C ( x C ; y C ) {displaystyle C(x_{C};y_{C})} , khi đó G ( x A + x B + x C 3 ; y A + y B + y C 3 ) {displaystyle Gleft({x_{A}+x_{B}+x_{C} over 3};{y_{A}+y_{B}+y_{C} over 3}right)} là tọa độ trọng tâm của △ A B C {displaystyle bigtriangleup ABC}

Là 3 trục vuông góc nhau từng đôi một x’Ox, y’Oy, z’Oz mà trên đó đã chọn 3 vectơ đơn vị i → {displaystyle {vec {i}}} , j → {displaystyle {vec {j}}} , k → {displaystyle {vec {k}}} sao cho độ dài của 3 vectơ này bằng nhau

Trục x’Ox (hay trục Ox) gọi là trục hoành.

Trục y’Oy (hay trục Oy) gọi là trục tung.

Trục z’Oz (hay trục Oz) gọi là trục cao.

Điểm O được gọi là gốc tọa độ

3 trục tọa độ nói trên vuông góc với nhau tạo thành 3 mặt phẳng tọa độ là Oxy, Oyz và Ozx vuộng góc với nhau từng đôi một

Tranh 4 – Hệ tọa độ Descartes ba chiều với trục y có chiều chạy xa người quan sát.
Tranh 5 – Hệ tọa độ Descartes ba chiều với trục x có chiều chạy về phía người quan sát.
Tranh 6 – The left-handed orientation is shown on the left, and the right-handed on the right.
Tranh 7 – The right-handed Cartesian coordinate system indicating the coordinate planes.

Trong không gian, mỗi điểm M được xác định bởi bộ số M(x,y,z). và ngược lại, bộ số đó được gọi là tọa độ của điểm M, x được gọi là hoành độ, y được gọi là tung độ và z được gọi là cao độ của điểm M.

Tính chất

  • ∀ x y ≠ 0 , A ( x , y , 0 ) ∈ O x y {displaystyle forall xyneq 0,A(x,y,0)in Oxy}
  • ∀ x z ≠ 0 , A ( x , 0 , z ) ∈ O x z {displaystyle forall xzneq 0,A(x,0,z)in Oxz}
  • ∀ y z ≠ 0 , A ( 0 , y , z ) ∈ O y z {displaystyle forall yzneq 0,A(0,y,z)in Oyz}
  • ∀ x ≠ 0 , M ( x ; 0 ; 0 ) ∈ O x {displaystyle forall xneq 0,M(x;0;0)in Ox}
  • ∀ y ≠ 0 , M ( 0 ; y ; 0 ) ∈ O y {displaystyle forall yneq 0,M(0;y;0)in Oy}
  • ∀ z ≠ 0 , M ( 0 ; 0 ; z ) ∈ O z {displaystyle forall zneq 0,M(0;0;z)in Oz}

Trong không gian, cho vectơ a → = x i → + y j → + z k → {displaystyle {vec {a}}=x{vec {i}}+y{vec {j}}+z{vec {k}}} , khi đó bộ số (x;y;z) được gọi là tọa độ của vectơ a → {displaystyle {vec {a}}} .

Ký hiệu: a → = ( x ; y ; z ) {displaystyle {vec {a}}=(x;y;z)}

Cho 2 điểm A ( x A ; y A ; z A ) {displaystyle A(x_{A};y_{A};z_{A})} và B ( x B ; y B ; z B ) {displaystyle B(x_{B};y_{B};z_{B})} , khi đó ta có A B → = ( x B − x A ; y B − y A ; z B − z A ) {displaystyle {overrightarrow {AB}}=left(x_{B}-x_{A};y_{B}-y_{A};z_{B}-z_{A}right)}

Cho điểm M ( x M ; y M ; z M ) {displaystyle M(x_{M};y_{M};z_{M})} , khi đó ta có O M → = ( x M ; y M ; z M ) {displaystyle {vec {OM}}=(x_{M};y_{M};z_{M})} và ngược lại

Cho a → = ( a 1 ; a 2 ; a 3 ) {displaystyle {vec {a}}=(a_{1};a_{2};a_{3})} , khi đó | a → | = a 1 2 + a 2 2 + a 3 2 {displaystyle leftvert {vec {a}}rightvert ={sqrt {a_{1}^{2}+a_{2}^{2}+a_{3}^{2}}}} là độ dài của vectơ a → {displaystyle {vec {a}}}

Cho 2 điểm A ( x A ; y A ; z A ) {displaystyle A(x_{A};y_{A};z_{A})} và B ( x B ; y B ; z B ) {displaystyle B(x_{B};y_{B};z_{B})} , khi đó độ dài đoạn thẳng AB hay khoảng cách giữa A và B là A B = ( x B − x A ) 2 + ( y B − y A ) 2 + ( z B − z A ) 2 {displaystyle AB={sqrt {(x_{B}-x_{A})^{2}+(y_{B}-y_{A})^{2}+(z_{B}-z_{A})^{2}}}}

Cho a → = ( a 1 ; a 2 ; a 3 ) {displaystyle {vec {a}}=(a_{1};a_{2};a_{3})} và b → = ( b 1 ; b 2 ; b 3 ) {displaystyle {vec {b}}=(b_{1};b_{2};b_{3})} . Gọi α {displaystyle alpha } là góc giữa 2 vectơ a → {displaystyle {vec {a}}} và b → {displaystyle {vec {b}}} . Khi đó

cos ⁡ ( α ) = a → . b → | a → | | b → | = a 1 b 1 + a 2 b 2 + a 3 b 3 ( a 1 2 + a 2 2 + a 3 2 ) ( b 1 2 + b 2 2 + b 3 2 ) {displaystyle cos(alpha )={{vec {a}}.{vec {b}} over leftvert {vec {a}}rightvert leftvert {vec {b}}rightvert }={a_{1}b_{1}+a_{2}b_{2}+a_{3}b_{3} over {sqrt {(a_{1}^{2}+a_{2}^{2}+a_{3}^{2})(b_{1}^{2}+b_{2}^{2}+b_{3}^{2})}}}}

sin ⁡ α = | [ a → ; b → ] | | a → | | b → | {displaystyle sin alpha ={leftvert [{vec {a}};{vec {b}}]rightvert over leftvert {vec {a}}rightvert leftvert {vec {b}}rightvert }}

Cho a → = ( a 1 ; a 2 ; a 3 ) {displaystyle {vec {a}}=(a_{1};a_{2};a_{3})} ta có k a → = ( k a 1 ; k a 2 ; k a 3 ) {displaystyle k{vec {a}}=(ka_{1};ka_{2};ka_{3})}

Cho a → = ( a 1 ; a 2 ; a 3 ) {displaystyle {vec {a}}=(a_{1};a_{2};a_{3})} và b → = ( b 1 ; b 2 ; b 3 ) {displaystyle {vec {b}}=(b_{1};b_{2};b_{3})} ta có

  • a → + b → = ( a 1 + b 1 ; a 2 + b 2 ; a 3 + b 3 ) {displaystyle {vec {a}}+{vec {b}}=(a_{1}+b_{1};a_{2}+b_{2};a_{3}+b_{3})}
  • a → − b → = ( a 1 − b 1 ; a 2 − b 2 ; a 3 − b 3 ) {displaystyle {vec {a}}-{vec {b}}=(a_{1}-b_{1};a_{2}-b_{2};a_{3}-b_{3})}
  • a → . b → = a 1 b 1 + a 2 b 2 + a 3 b 3 {displaystyle {vec {a}}.{vec {b}}=a_{1}b_{1}+a_{2}b_{2}+a_{3}b_{3}}
  • [ a → , b → ] = ( | a 2 a 3 b 2 b 3 | ; | a 3 a 1 b 3 b 1 | ; | a 1 a 2 b 1 b 2 | ) {displaystyle left[{vec {a}},{vec {b}}right]={big (}{begin{vmatrix}a_{2}&a_{3}b_{2}&b_{3}end{vmatrix}};{begin{vmatrix}a_{3}&a_{1}b_{3}&b_{1}end{vmatrix}};{begin{vmatrix}a_{1}&a_{2}b_{1}&b_{2}end{vmatrix}})}

Cho đoạn thẳng AB có A ( x A ; y A ; z A ) {displaystyle A(x_{A};y_{A};z_{A})} và B ( x B ; y B ; z B ) {displaystyle B(x_{B};y_{B};z_{B})} , Khi đó I ( x A + x B 2 ; y A + y B 2 ; z A + z B 2 ) {displaystyle Ileft({x_{A}+x_{B} over 2};{y_{A}+y_{B} over 2};{z_{A}+z_{B} over 2}right)} là tọa độ trung điểm đoạn thẳng AB

Cho △ A B C {displaystyle bigtriangleup ABC} có A ( x A ; y A ; z A ) {displaystyle A(x_{A};y_{A};z_{A})} , B ( x B ; y B ; z B ) {displaystyle B(x_{B};y_{B};z_{B})} và C ( x C ; y C ; z C ) {displaystyle C(x_{C};y_{C};z_{C})} , khi đó G ( x A + x B + x C 3 ; y A + y B + y C 3 ; z A + z B + z C 3 ) {displaystyle Gleft({x_{A}+x_{B}+x_{C} over 3};{y_{A}+y_{B}+y_{C} over 3};{z_{A}+z_{B}+z_{C} over 3}right)} là tọa độ trọng tâm của △ A B C {displaystyle bigtriangleup ABC}

  1. Sách giáo khoa Toán 7 tập 1
  2. Sách giáo khoa Hình học lớp 10
  3. Sách giáo khoa Hình học lớp 10 nâng cao
  4. Sách giáo khoa Hình học lớp 12
  5. Sách giáo khoa Hình học lớp 12 nâng cao
  • Không gian nhiều chiều
  • Hình học phi Euclide
  • Không-thời gian
  • Hệ tọa độ cực
  • Hình học Euclid
  • Weisstein, Eric W., “Cartesian Coordinates” từ MathWorld.
  • Đại số vectơ và phương pháp tọa độ Lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2006 tại Wayback Machine
Previous Post

Phát hiện 6 kg vàng trong ổ gà, hơn 92 tỷ đồng trong kho thóc và đường ống PVC

Next Post

Literature-studying Blog

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Hội thi Tiếng hót chim chào mào Nha Trang mở rộng

by Tranducdoan
01/01/2026
0
0

Ngày 9-6, những nghệ nhân yêu thích chim chào mào đã có dịp hội tụ về Nha Trang trong Hội...

Agribank làm việc xuyên lễ để tặng 100.000 đồng của Chính phủ cho người dân dịp Quốc khánh

by Tranducdoan
01/01/2026
0
0

Agribank làm việc xuyên lễ để tặng quà Chính phủ cho người dân dịp Quốc khánh - Ảnh: AGRThực hiện...

Đánh giá trường THPT Xuân Mai – Chương Mỹ, Hà Nội có tốt không?

by Tranducdoan
01/01/2026
0
0

Chọn trường THPT chất lượng sẽ là một trong những yếu tố giúp các em học sinh đến gần hơn...

Lớp 9 có những môn gì? Đâu là những môn trọng tâm của lớp 9

by Tranducdoan
01/01/2026
0
0

Lớp 9 chắc chắn là một cột mốc vô cùng quan trọng, là bước chuyển giữa THCS và THPT. Vậy...

Load More
Next Post

Literature-studying Blog

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Các bài toán hình về diện tích

01/01/2026

Cách giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn & bài tập ứng dụng

01/01/2026

Cô giáo lớp em lớp 2 (trang 138 → 140) – Bài 3 – Chân trời sáng tạo

01/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá Socolive trực tiếp
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.