Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Bài tập phương trình bậc hai Có đáp án

by Tranducdoan
02/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. Bài tập phương trình bậc hai Có đáp án
    1. Các dạng bài tập phương trình bậc hai

Bài tập phương trình bậc hai Có đáp án

Bạn đang tìm kiếm tài liệu bài tập phương trình bậc hai có đáp án giúp luyện tập và nâng cao kỹ năng giải Toán? Tài liệu dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ các dạng phương trình bậc hai lớp 9, bao gồm: phương trình có nghiệm, vô nghiệm, nghiệm kép, nghiệm nguyên, cũng như các bài toán vận dụng nâng cao.

Với hệ thống bài tập phân loại rõ ràng, bám sát chương trình Toán THCS, kèm theo lời giải chi tiết, dễ hiểu, học sinh sẽ dễ dàng tiếp cận kiến thức và tự kiểm tra kết quả học tập của mình. Đây là tài liệu ôn tập lý tưởng dành cho học sinh lớp 9 chuẩn bị thi học kỳ, ôn thi vào lớp 10 hoặc muốn rèn luyện kỹ năng giải phương trình bậc hai một cách bài bản và hiệu quả. Cùng bắt đầu luyện tập ngay nào!

Các dạng bài tập phương trình bậc hai

Bài tập 1: Giải các phương trình bậc hai sau:

TT

PTBH

TT

PTBH

1

x2 – 11x + 30 = 0

41

x2 – 16x + 84 = 0

2

x2 – 10x + 21 = 0

42

x2 + 2x – 8 = 0

3

x2 – 12x + 27 = 0

43

5×2 + 8x + 4 = 0

4

5×2 – 17x + 12 = 0

44

x2 – 2(√3 + √2)x + 4√6 = 0

5

3×2 – 19x – 22 = 0

45

11×2 + 13x – 24 = 0

6

x2 – (1+√2)x + √2 = 0

46

x2 – 11x + 30 = 0

7

x2 – 14x + 33 = 0

47

x2 – 13x + 42 = 0

8

6×2 – 13x – 48 = 0

48

11×2 – 13x – 24 = 0

9

3×2 + 5x + 61 = 0

49

x2 – 13x + 40 = 0

10

x2 – √3x – 2 – √6 = 0

50

3×2 + 5x – 1 = 0

11

x2 – 24x + 70 = 0

51

5×2 + 7x – 1 = 0

12

x2 – 6x – 16 = 0

52

3×2 – 2√3x – 3 = 0

13

2×2 + 3x + 1 = 0

53

x2 – 2√2x + 1 = 0

14

x2 – 5x + 6 = 0

54

x2 – 2(√3-1)x – 2√3 = 0

15

3×2 + 2x + 5 = 0

55

11×2 + 13x + 24 = 0

16

2×2 + 5x – 3 = 0

56

x2 + 13x + 42 = 0

17

x2 – 7x – 2 = 0

57

11×2 – 13x – 24 = 0

18

3×2 – 2√3x – 2 = 0

58

2×2 – 3x – 5 = 0

19

-x2 – 7x – 13 = 0

59

x2 – 4x + 4 = 0

20

√2×2 – 2(√3-1)x -3√2 = 0

60

x2 – 7x + 10 = 0

21

3×2 – 2x – 1 = 0

61

4×2 + 11x – 3 = 0

22

x2 – 8x + 15 = 0

62

3×2 + 8x – 3 = 0

23

2×2 + 6x + 5 = 0

63

x2 + x + 1 = 0

24

5×2 + 2x – 3 = 0

64

x2 + 16x + 39 = 0

25

x2 + 13x + 42 = 0

65

3×2 – 8x + 4 = 0

26

x2 – 10x + 2 = 0

66

4×2 + 21x – 18 = 0

27

x2 – 7x + 10 = 0

67

4×2 + 20x + 25 = 0

28

5×2 + 2x – 7 = 0

68

2×2 – 7x + 7 = 0

29

4×2 – 5x + 7 = 0

69

-5×2 + 3x – 1 = 0

30

x2 – 4x + 21 = 0

70

x2 – 2√3x – 6 = 0

31

5×2 + 2x -3 = 0

71

x2 – 9x + 18 = 0

32

4×2 + 28x + 49 = 0

72

3×2 + 5x + 4 = 0

33

x2 – 6x + 48 = 0

73

x2 + 5 = 0

34

3×2 – 4x + 2 = 0

74

x2 – 4 = 0

35

x2 – 16x + 84 = 0

75

x2 – 2x = 0

36

x2 + 2x – 8 = 0

76

x4 – 13×2 + 36 = 0

37

5×2 + 8x + 4 = 0

77

9×4 + 6×2 + 1 = 0

38

x2 – 2(√3 + √2)x + 4√6 = 0

78

2×4 + 5×2 + 2 = 0

39

x2 – 6x + 8 = 0

79

2×4 – 7×2 – 4 = 0

40

3×2 – 4x + 2 = 0

80

x4 – 5×2 + 4 = 0

Bài 2: Tìm x, y trong các trường hợp sau:

a)

x + y = 17, x.y = 180

e)

x2 + y2 = 61, x.y = 30

b)

x + y = 25, x.y = 160

f)

x – y = 6, x.y = 40

c)

x + y = 30, x2 + y2 = 650

g)

x – y = 5, x.y = 66

d)

x + y = 11 x.y = 28

h)

x2 + y2 = 25 x.y = 12

Bài tập 3:

a) Phương trình (x^{2} – 2px + 5 = 0). Có một nghiệm bằng 2, tìm (p) và nghiệm thứ hai.

b) Phương trình (x^{2} + 5x + q = 0) có một nghiệm bằng 5, tìm (q) và nghiệm thứ hai.

c) Cho phương trình: (x^{2} – 7x + q = 0), biết hiệu 2 nghiệm bằng 11. Tìm (q) và hai nghiệm của phương trình.

d) Tìm (q) và hai nghiệm của phương trình: (x^{2} – qx + 50 = 0), biết phương trình có 2 nghiệm và có một nghiệm bằng 2 lần nghiệm kia.

Hướng dẫn

a) Thay (x_{1} = 2v) à phương trình ban đầu ta được:

(4 – 4p + 5 = 0 Rightarrow p = frac{1}{4})

Từ (x_{1}x_{2} = 5) suy ra (x_{2} = frac{5}{x_{1}} = frac{5}{2})

b) Thay (x_{1} = 5v) (x_{1} = 5) và phương trình ban đầu ta được: (25 + 25 + q = 0 Rightarrow q = – 50)

Từ (x_{1}.x_{2} = – 50) suy ra (x_{2} = frac{- 50}{x_{1}} = frac{- 50}{5} = – 10)

c) Vì vai trò của (x_{1}) và (x_{2}) bình đẳng nên theo đề bài giả sử (x_{1} – x_{2} = 11) và theo VI-ÉT ta có (x_{1} + x_{2} = 7), ta giải hệ sau: (left{ begin{matrix} x_{1} – x_{2} = 11 x_{1} + x_{2} = 7 end{matrix} Leftrightarrow left{ begin{matrix} x_{1} = 9 x_{2} = – 2 end{matrix} right. right.)

Suy ra (q = x_{1}x_{2} = – 18)

d) Vì vai trò của (x_{1}) và (x_{2}) bình đẳng nên theo đề bài giả sử (x_{1} = 2x_{2}) và theo VI-ÉT ta có (x_{1}x_{2} = 50).

Suy ra (2x_{2}^{2} = 50 Leftrightarrow x_{2}^{2} = 5^{2} Leftrightarrow leftlbrack begin{matrix} x_{2} = – 5 x_{2} = 5 end{matrix} right.)

Với (x_{2} = – 5) th ì (x_{1} = – 10)

Với (x_{2} = 5) th ì (x_{1} = 10)

Bài tập 4: Cho (x_{1} = 3); (x_{2} = 2) lập một phương trình bậc hai chứa hai nghiệm trên

Hướng dẫn:

Theo hệ thức VI-ÉT ta có (left{ begin{matrix} S = x_{1} + x_{2} = 5 P = x_{1}.x_{2} = 6 end{matrix} right.) vậy (x_{1};x_{2}) là nghiệm của phương trình có dạng:

(x^{2} – Sx + P = 0 Leftrightarrow x^{2} – 5x + 6 = 0)

Bài tập 5: Cho phương trình: (x^{2} – 3x + 2 = 0) có 2 nghiệm phân biệt (x_{1};x_{2}). Không giải phương trình trên, hãy lập phương trình bậc 2 có ẩn là (y) thoả mãn : (y_{1} = x_{2} + frac{1}{x_{1}}) và (y_{2} = x_{1} + frac{1}{x_{2}})Hướng dẫn:

Theo hệ thức VI- ÉT ta có:

(S = y_{1} + y_{2} = x_{2} + frac{1}{x_{1}} + x_{1} + frac{1}{x_{2}})

(= left( x_{1} + x_{2} right) + left( frac{1}{x_{1}} + frac{1}{x_{2}} right))

(= left( x_{1} + x_{2} right) + frac{x_{1} + x_{2}}{x_{1}x_{2}} = 3 + frac{3}{2} = frac{9}{2})

(P = y_{1}y_{2} = left( x_{2} +frac{1}{x_{1}} right)left( x_{1} + frac{1}{x_{2}}right))

(= x_{1}x_{2} + 1 + 1 + frac{1}{x_{1}x_{2}})

(= 2 + 1 + 1 + frac{1}{2} = frac{9}{2})

Vậy phương trình cần lập có dạng: (y^{2} – Sy + P = 0) hay (y^{2} – frac{9}{2}y +frac{9}{2} = 0 Leftrightarrow 2y^{2} – 9y + 9 = 0)

Bài tập 6: Tìm hai số (a,b) biết tổng (S = a + b = – 3) và tích (P = ab = – 4)?

Bài giải:

Vì (a + b = – 3) và (ab = – 4) nên (a,b) là nghiệm của phương trình: (x^{2} + 3x – 4 = 0) giải phương trình trên ta được (x_{1} = 1) và (x_{2} = – 4)

Vậy nếu (a = 1) thì (b = – 4); nếu (a = – 4) thì (b = 1)

Bài tập 7.Tìm 2 số a và b biết

a + b = 9 và a2 + b2 = 41

a – b = 5 và ab = 36

a2 + b2 = 61 và ab = 30

Hướng dẫn:

1) Theo đề bài đã biết tổng của hai số a và b, vậy để áp dụng hệ thức VI- ÉT thì cần tìm tích của a và b.

Từ (a + b = 9 Rightarrow (a + b)^{2} =81)(Leftrightarrow a^{2} + 2ab + b^{2} = 81)

(Leftrightarrow ab =frac{81 – left( a^{2} + b^{2} right)}{2} = 20)

Suy ra: a, b là nghiệm của phương trình có dạng:

(x^{2} – 9x + 20 = 0 Leftrightarrow leftlbrack begin{matrix} x_{1} = 4 x_{2} = 5 end{matrix} right.)

Vậy: nếu (a = 4) thì (b = 5); nếu (a = 5) thì (b = 4).

2. Đã biết tích: (ab = 36) do đó cần tìm tổng: (a + b)

Cách 1: Đặt (c = – b) ta có (:a + c = 5) và (a.c = – 36)

Suy ra (a,c) là nghiệm của phương trình: (x^{2} – 5x – 36 = 0 Leftrightarrow leftlbrack begin{matrix} x_{1} = – 4 x_{2} = 9 end{matrix} right.)

Do đó

Nếu (a = – 4) thì (c = 9) nên (b = – 9)

Nếu (a = 9) thì (c = – 4) nên (b = 4)

Cách 2: Từ ((a – b)^{2} = (a + b)^{2} -4ab)

(Rightarrow (a + b)^{2} = (a – b)^{2} + 4ab = 169)

(Rightarrow (a +b)^{2} = 13^{2})(Rightarrow leftlbrack begin{matrix}a + b = – 13 a + b = 13 end{matrix} right.)

*) Với (a + b = – 13) và (ab = 36), nên a, b là nghiệm của phương trình:

(x^{2} + 13x + 36 = 0 Leftrightarrow leftlbrack begin{matrix} x_{1} = – 4 x_{2} = – 9 end{matrix} right.)

Vậy (a = – 4) thì (b = – 9)

*) Với (a + b = 13) và (ab = 36), nên a, b là nghiệm của phương trình:

(x^{2} – 13x + 36 = 0 Leftrightarrow leftlbrack begin{matrix} x_{1} = 4 x_{2} = 9 end{matrix} right.)

Vậy (a = 9) thì (b = 4)

3) Đã biết (ab = 30), do đó cần tìm (a + b):

Từ: (a^{2} + b^{2} = 61 Rightarrow (a + b)^{2} = a^{2} + b^{2} + 2ab)

(= 61 + 2.30 = 121 = 11^{2})

(Rightarrow leftlbrack begin{matrix} a + b = – 11 a + b = 11 end{matrix} right.)

*) Nếu (a + b = 11) và (ab = 30) thì a, b là hai nghiệm của phương trình:

(x^{2} – 11x + 30 = 0 Leftrightarrow leftlbrack begin{matrix} x_{1} = 5 x_{2} = 6 end{matrix} right.)

Vậy nếu (a = 5) thì (b = 6); nếu (a = 6) thì (b = 5).

Bài tập 8: Cho phương trình (x^{2} – 4sqrt{3}x + 8 = 0) có 2 nghiệm (x_{1};x_{2}), không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức:(Q = frac{6x_{1}^{2} + 10x_{1}x_{2} + 6x_{2}^{2}}{5x_{1}x_{2}^{3} + 5x_{1}^{3}x_{2}}).

Hướng dẫn

Ta có:

(Q = frac{6x_{1}^{2} + 10x_{1}x_{2} + 6x_{2}^{2}}{5x_{1}x_{2}^{3} + 5x_{1}^{3}x_{2}} = frac{6left( x_{1} + x_{2} right)^{2} – 2x_{1}x_{2}}{5x_{1}x_{2}leftlbrack left( x_{1} + x_{2} right)^{2} – 2x_{1}x_{2} rightrbrack})

(= frac{6.(4sqrt{3})^{2} – 2.8}{5.8leftlbrack (4sqrt{3})^{2} – 2.8 rightrbrack} = frac{17}{80})

(left{ begin{matrix} m – 1 neq 0 Delta^{‘} geq 0 end{matrix} Leftrightarrow left{ begin{matrix} m neq 1 m^{2} – (m – 1)(m – 4) geq 0 end{matrix} right. right.)

(Leftrightarrow left{ begin{matrix} m neq 1 5m – 4 geq 0 end{matrix} Leftrightarrow left{ begin{matrix} m neq 1 m geq frac{4}{5} end{matrix} right. right.)

(left{ begin{matrix}x_{1} + x_{2} = dfrac{2m}{m – 1} x_{1} cdot x_{2} = dfrac{m – 4}{m – 1} end{matrix} Leftrightarrow left{ begin{matrix}x_{1} + x_{2} = 2 + dfrac{2}{m – 1}(1) x_{1} cdot x_{2} = 1 – dfrac{3}{m – 1}(2) end{matrix} right. right.)

Rút (m) từ (1) ta có: (frac{2}{m – 1} = x_{1} + x_{2} – 2) (Leftrightarrow m – 1 = frac{2}{x_{1} + x_{2} – 2})

Rút (m) từ (2) ta có: (frac{3}{m – 1} = 1 – x_{1}x_{2} Leftrightarrow m – 1 = frac{3}{1 – x_{1}x_{2}})

Đồng nhất các vế của (3) và (4) ta có:

(frac{2}{x_1 + x_2 – 2} = frac{3}{1 -x_1x_2}) (Leftrightarrow 2left( 1 – x_{1}x_{2} right) = 3left( x_{1} + x_{2} – 2 right))

(Leftrightarrow 3left( x_{1} + x_{2} right) + 2x_{1}x_{2} – 8 = 0)

Bài tập 9: Cho phương trình: ((m – 1)x^{2} – 2mx + m – 4 = 0) có 2 nghiệm (x_{1};x_{2}). Lập hệ thức liên hệ giữa (x_{1};x_{2}) sao cho chúng không phụ thuộc vào (m).

Hướng dẫn giải

Để phương trình trên có 2 nghiệm (x_{1}) và (x_{2}) thì:

(left{ begin{matrix} m – 1 neq 0 Delta’ geq 0 end{matrix} right.)

(Leftrightarrow left{ begin{matrix} m neq 1 m^{2} – (m – 1)(m – 4) geq 0 end{matrix} right.)

(Leftrightarrow left{ begin{matrix} m neq 1 5m – 4 geq 0 end{matrix} Leftrightarrow left{ begin{matrix} m neq 1 m geq frac{4}{5} end{matrix} right. right.)

Theo hệ thức Viète ta có:

(left{ begin{matrix} x_{1} + x_{2} = frac{2m}{m – 1} x_{1} cdot x_{2} = frac{m – 4}{m – 1} end{matrix} right.)

(Leftrightarrow left{ begin{matrix} x_{1} + x_{2} = 2 + frac{2}{m – 1}(1) x_{1} cdot x_{2} = 1 – frac{3}{m – 1}(2) end{matrix} right.)

Rút (m) từ (1) ta có:

(frac{2}{m – 1} = x_{1} + x_{2} – 2)

(Leftrightarrow m – 1 = frac{2}{x_{1} + x_{2} – 2})

Rút (m) từ (2) ta có:

(frac{3}{m – 1} = 1 – x_{1}x_{2})

(Leftrightarrow m – 1 = frac{3}{1 – x_{1}x_{2}})

Đồng nhất các vế của (3) và (4) ta có:

(frac{2}{x_{1} + x_{2} – 2} = frac{3}{1 – x_{1}x_{2}})

(Leftrightarrow 2left( 1 – x_{1}x_{2} right) = 3left( x_{1} + x_{2} – 2 right))

(Leftrightarrow 3left( x_{1} + x_{2} right) + 2x_{1}x_{2} – 8 = 0)

Bài tập 10: Gọi (x_{1};x_{2}) là nghiệm của phương trình: ((m – 1)x^{2} – 2mx + m – 4 = 0). Chứng minh rằng bi thức (A = 3left( x_{1} + x_{2} right) + 2x_{1}x_{2} – 8) không phụ thuộc giá trị của (m).

Hướng dẫn giải

Để phương trình trên có 2 nghiệm (x_{1}) và (x_{2}) thì:

(left{ begin{matrix} m – 1 neq 0 Delta’ geq 0 end{matrix} Leftrightarrow left{ begin{matrix} m neq 1 m^{2} – (m – 1)(m – 4) geq 0 end{matrix} right. right.)

(Leftrightarrow left{ begin{matrix} m neq 1 5m – 4 geq 0 end{matrix} Leftrightarrow left{ begin{matrix} m neq 1 m geq frac{4}{5} end{matrix} right. right.)

Theo hệ thức Viète ta có: (left{ begin{matrix} x_{1} + x_{2} = frac{2m}{m – 1} x_{1} cdot x_{2} = frac{m – 4}{m – 1} end{matrix} right.)

Thay vào A ta có:

(= 3left( x_{1} + x_{2} right) + 2x_{1}x_{2} – 8 = 3 cdot frac{2m}{m – 1} + 2 cdot frac{m – 4}{m – 1} – 8)

(A = frac{6m + 2m – 8 – 8(m – 1)}{m – 1} = frac{0}{m – 1} = 0)

Vậy (A = 0) với mọi (m neq 1) và (m geq frac{4}{5}).

Do đó biểu thức A không phụ thuộc vào (m).

Bài tập 11: Cho phương trình: (x^{2} – (m + 2)x + (2m – 1) = 0) có 2 nghiệm (x_{1};x_{2}). Hãy lập hệ thức liên hệ giữa (x_{1};x_{2}) sao cho (x_{1};x_{2}) độc lập đối với (m).

Hướng dẫn giải

Dễ thấy (Delta = (m + 2)^{2} – 4(2m – 1))

(= m^{2} – 4m + 8 = (m – 2)^{2} + 4 > 0)

Do đó phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm phân biệt (x_{1}) và (x_{2}) Theo hệ thức Viète ta có:

(left{ begin{matrix} x_{1} + x_{2} = m + 2 x_{1} cdot x_{2} = 2m – 1 end{matrix} Leftrightarrow left{ begin{matrix} m = x_{1} + x_{2} – 2(1) m = frac{x_{1}x_{2} + 1}{2}(2) end{matrix} right. right.)

Từ (1) và (2) ta có:

(x_{1} + x_{2} – 2 = frac{x_{1}x_{2} + 1}{2} Leftrightarrow 2left( x_{1} + x_{2} right) – x_{1}x_{2} – 5 = 0)

Bài tập 12: Cho phương trình : (x^{2} + (4m + 1)x + 2(m – 4) = 0).

Tìm hệ thức liên hệ giữa (x_{1}) và (x_{2}) sao cho chúng không phụ thuộc vào (m).

Hướng dẫn giải

Dễ thấy (Delta = (4m + 1)^{2} – 4.2(m – 4) = 16m^{2} + 33 > 0) do đó phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm phân biệt (x_{1}) và (x_{2})

Theo hệ thức Viète ta có

(left{ begin{matrix} x_{1} + x_{2} = – (4m + 1) x_{1} cdot x_{2} = 2(m – 4) end{matrix} Leftrightarrow left{ begin{matrix} 4m = – left( x_{1} + x_{2} right) – 1(1) 4m = 2x_{1}x_{2} + 16(2) end{matrix} right. right.)

Từ (1) và (2) ta có:

(- left( x_{1} + x_{2} right) – 1 = 2x_{1}x_{2} + 16)

(Leftrightarrow 2x_{1}x_{2} + left( x_{1} + x_{2} right) + 17 = 0)

Bài tập 13: Cho phương trình: (mx^{2} – 6(m – 1)x + 9(m – 3) = 0). Tìm giá trị của tham số (m) để 2 nghiệm (x_{1}) và (x_{2}) thoả mãn hệ thức: (x_{1} + x_{2} = x_{1}x_{2}).

Hướng dẫn giải

Điều kiện để phương trình c ó 2 nghiệm (x_{1}) và (x_{2}) là:

(left{ begin{matrix} m neq 0 Delta’ = lbrack 3(m – 21)rbrack^{2} – 9(m – 3)m geq 0 end{matrix} right.)

(Leftrightarrow left{ begin{matrix} m neq 0 Delta’ = 9(m^{2} – 2m + 1) – 9m^{2} + 27 geq 0 end{matrix} right.)

(Leftrightarrow left{ begin{matrix} m neq 0 Delta’ = 9(m – 1) geq 0 end{matrix} Leftrightarrow left{ begin{matrix} m neq 0 m geq – 1 end{matrix} right. right.)

Theo hệ thức Viète ta có: (left{ begin{matrix} x_{1} + x_{2} = frac{6(m – 1)}{m} x_{1}x_{2} = frac{9(m – 3)}{m} end{matrix} right.) và từ giả thiết: (x_{1} + x_{2} = x_{1}x_{2}).

Suy ra:

(frac{6(m – 1)}{m} = frac{9(m – 3)}{m} Leftrightarrow 6(m – 1) = 9(m – 3))

(Leftrightarrow 6m – 6 = 9m – 27 Leftrightarrow 3m = 21 Leftrightarrow m = 7) (thoả mãn điều kiện xác định)

Vậy với (m = 7) thì phương trình đã cho có 2 nghiệm (x_{1}) và (x_{2}) thoả mãn hệ thức: (x_{1} + x_{2} = x_{1} cdot x_{2})

Bài tập 14: Cho phương trình: (x^{2} – (2m + 1)x + m^{2} + 2 = 0). Tìm (m) để 2 nghiệm (x_{1}) và (x_{2}) thoả mãn hệ thức: (3x_{1}x_{2} – 5left( x_{1} + x_{2} right) + 7 = 0).

Hướng dẫn giải

Điều kiện để phương trình có 2 nghiệm (x_{1};x_{2}) là:

(Delta’ = (2m + 1)^{2} – 4left( m^{2} + 2 right) geq 0)

(Leftrightarrow 4m^{2} + 4m + 1 – 4m^{2} – 8 geq 0)

(Leftrightarrow 4m – 7 geq 0 Leftrightarrow m geq frac{7}{4})

Theo hệ thức Viète ta có: (left{ begin{matrix} x_{1} + x_{2} = 2m + 1 x_{1}x_{2} = m^{2} + 2 end{matrix} right.) và từ giả thiết (3x_{1}x_{2} – 5left( x_{1} + x_{2} right) + 7 = 0).

Suy ra (3left( m^{2} + 2 right) – 5(2m + 1) + 7 = 0)

(Leftrightarrow 3m^{2} + 6 – 10m – 5 + 7 = 0)

(Leftrightarrow 3m^{2} – 10m + 8 = 0 Leftrightarrow leftlbrack begin{matrix} m = 2(TM) m = frac{4}{3}(KTM) end{matrix} right.)

Vậy với (m = 2) thì phương trình có 2 nghiệm (x_{1}) và (x_{2}) thoả mãn hệ thức: (3x_{1}x_{2} – 5left( x_{1} + x_{2} right) + 7 = 0)

Tài liệu vẫn còn các bạn nhấn nút tải về để xem trọn vẹn nội dung nhé!

–

Trên đây là tuyển chọn những bài tập phương trình bậc hai có đáp án, được biên soạn kỹ lưỡng và bám sát nội dung chương trình Toán lớp 9. Thông qua việc luyện tập thường xuyên với các dạng bài từ cơ bản đến nâng cao, các bạn học sinh sẽ nắm chắc phương pháp giải, rèn luyện tư duy logic và làm quen với các dạng đề thi thực tế.

Hy vọng tài liệu sẽ giúp bạn học tốt hơn môn Toán, đặc biệt trong giai đoạn ôn thi vào lớp 10. Hãy tiếp tục theo dõi các chuyên đề Toán 9 khác như: hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, hàm số bậc nhất, căn bậc hai và bất phương trình để nâng cao toàn diện kỹ năng giải toán. Chúc bạn học tập hiệu quả và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

Previous Post

Dời đi hay rời điđúng chính tả?

Next Post

Thư mời tất niên hài hước ẤN TƯỢNG, ĐỘC ĐÁO [XEM NGAY]

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Top 50 Đề thi Toán 12 Giữa kì 2 năm 2025 (cấu trúc mới, có đáp án)

by Tranducdoan
02/01/2026
0
0

Trọn bộ 50 đề thi Toán 12 Giữa kì 2 theo cấu trúc mới sách mới Kết nối tri thức,...

Đề cương ôn thi giữa kì 2 môn Toán 10 chi tiết

by Tranducdoan
02/01/2026
0
0

1. Tổng hợp kiến thức ôn thi giữa kì 2 môn toán 10 1.1 Hàm số - Khái niệm: Với...

Công thức tính đạo hàm sơ cấp, cao cấp và đạo hàm lượng giác đầy đủ

by Tranducdoan
02/01/2026
0
0

Trong chương trình môn Toán của bậc Trung học phổ thông, đạo hàm là một trong những phần kiến thức...

Chứng minh đẳng thức lượng giác (cách giải + bài tập)

by Tranducdoan
02/01/2026
0
0

Bài viết phương pháp giải bài tập Chứng minh đẳng thức lượng giác lớp 10 chương trình sách mới hay,...

Load More
Next Post

Thư mời tất niên hài hước ẤN TƯỢNG, ĐỘC ĐÁO [XEM NGAY]

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Đánh giá Trường THPT An Lạc TP Hồ Chí Minh có tốt không?

02/01/2026

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân hay, đạt điểm cao

02/01/2026

Top 50 Đề thi Toán 12 Giữa kì 2 năm 2025 (cấu trúc mới, có đáp án)

02/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá Socolive trực tiếp
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.