Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Lý thuyết Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

by Tranducdoan
03/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Các kiến thức cần nhớ
  2. 2. Các dạng toán thường gặp
    1. Dạng 1: Không giải phương trình, tính giá trị biểu thức liên quan giữa các nghiệm.
    2. Dạng 2 : Giải phương trình bằng cách nhẩm nghiệm
    3. Dạng 3 : Phân tích tam thức bậc hai thành nhân tử
    4. Dạng 4 : Tìm hai số khi biết tổng và tích
    5. Dạng 5 : Bài toán liên quan đến dấu các nghiệm của phương trình bậc hai
    6. Dạng 6 : Xác định điều kiện của tham số để nghiệm của phương trình thỏa mãn điều kiện cho trước.
  3. 3. Bài tập về hệ thức Vi-ét và ứng dụng

1. Các kiến thức cần nhớ

2. Các dạng toán thường gặp

Dạng 1: Không giải phương trình, tính giá trị biểu thức liên quan giữa các nghiệm.

Phương pháp:

Bước 1 : Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm : $left{ begin{array}{l}a ne 0Delta ge 0end{array} right.$. Từ đó áp dụng hệ thức Vi-ét ta có : $S = {x_1} + {x_2} = – dfrac{b}{a}$ và $P = {x_1}{x_2} = dfrac{c}{a}$.

Bước 2 : Biến đổi biểu thức đối xứng giữa các nghiệm của đề bài theo tổng ${x_1} + {x_2}$ và tích ${x_1}{x_2}$, sau đó áp dụng bước 1.

Dạng 2 : Giải phương trình bằng cách nhẩm nghiệm

Phương pháp :

Xét phương trình bậc hai : $a{x^2} + bx + c = 0{rm{ }}left( {a ne 0} right)$.

+) Nếu phương trình có $a + b + c = 0$ thì phương trình có một nghiệm ${x_1} = 1$, nghiệm kia là ${x_2} = dfrac{c}{a}.$

+ ) Nếu phương trình có $a – b + c = 0$ thì phương trình có một nghiệm ${x_1} = – 1$, nghiệm kia là ${x_2} = – dfrac{c}{a}.$

+) Nếu ${x_1},{x_2}$ là hai nghiệm của phương trình thì $left{ begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = – dfrac{b}{a}P = {x_1}{x_2} = dfrac{c}{a}end{array} right.$.

Dạng 3 : Phân tích tam thức bậc hai thành nhân tử

Phương pháp :

Nếu tam thức bậc hai $a{x^2} + bx + c{rm{ }}left( {a ne 0} right)$ có hai nghiệm ${x_1}$ và ${x_2}$ thì nó được phân tích thành nhân tử: $a{x^2} + bx + c = aleft( {x – {x_1}} right)left( {x – {x_2}} right)$.

Dạng 4 : Tìm hai số khi biết tổng và tích

Phương pháp :

Để tìm hai số $x,y$ khi biết tổng $S = x + y$ và tích $P = xy$, ta làm như sau:

Bước 1: Xét điều kiện ${S^2} ge 4P$. Giải phương trình ${X^2} – SX + P = 0$ để tìm các nghiệm ${X_1},{X_2}$.

Bước 2: Khi đó các số cần tìm $x,y$ là $x = {X_1},y = {X_2}$ hoặc $x = {X_2},y = {X_1}$.

Dạng 5 : Bài toán liên quan đến dấu các nghiệm của phương trình bậc hai

Phương pháp :

Xét phương trình (a{x^2} + bx + c = 0left( {a ne 0} right)). Khi đó:

1. Phương trình có hai nghiệm trái dấu ( Leftrightarrow ac < 0).

2. Phương trình có hai nghiệm phân biệt cùng dấu ( Leftrightarrow left{ begin{array}{l}Delta > 0P > 0end{array} right.).

3. Phương trình có hai nghiệm dương phân biệt ( Leftrightarrow left{ begin{array}{l}Delta > 0P > 0S > 0end{array} right.).

4. Phương trình có hai nghiệm âm phân biệt ( Leftrightarrow left{ begin{array}{l}Delta > 0P > 0S < 0end{array} right.).

5. Phương trình có hai nghiệm trái dấu mà nghiệm âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn nghiệm dương ( Leftrightarrow left{ begin{array}{l}ac < 0S < 0end{array} right.).

Dạng 6 : Xác định điều kiện của tham số để nghiệm của phương trình thỏa mãn điều kiện cho trước.

Phương pháp :

Bước 1. Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm (left{ begin{array}{l}a ne 0Delta ge 0end{array} right.).

Bước 2. Từ hệ thức đã cho và hệ thức Vi-ét, tìm được điều kiện của tham số.

Bước 3. Kiểm tra điều kiện của tham số xem có thỏa mãn điều kiện ở bước 1 hay không rồi kết luận.

Lý thuyết Hệ thức Vi-ét và ứng dụng</>

3. Bài tập về hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Câu 1: Chọn phát biểu đúng. Phương trình $a{x^2} + bx + c = 0,,(a ne 0)$ có hai nghiệm ${x_1};{x_2}$. Khi đó

A. $left{ begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = – dfrac{b}{a}{x_1}.{x_2} = dfrac{c}{a}end{array} right.$

B. $left{ begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = dfrac{b}{a}{x_1}.{x_2} = dfrac{c}{a}end{array} right.$

C. $left{ begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = – dfrac{b}{a}{x_1}.{x_2} = – dfrac{c}{a}end{array} right.$

D. $left{ begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = dfrac{b}{a}{x_1}.{x_2} = – dfrac{c}{a}end{array} right.$

Lời giải

Cho phương trình bậc hai $a{x^2} + bx + c = 0,(a ne 0).$ Nếu ({x_1},{x_2}) là hai nghiệm của phương trình thì

(left{ begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = dfrac{{ – b}}{a}{x_1} cdot {x_2} = dfrac{c}{a}end{array} right..)

Đáp án A.

Câu 2: Chọn phát biểu đúng. Phương trình $a{x^2} + bx + c = 0,,(a ne 0)$ có $a – b + c = 0$. Khi đó

A. Phương trình có một nghiệm ${x_1} = 1$, nghiệm kia là ${x_2} = dfrac{c}{a}$

B. Phương trình có một nghiệm ${x_1} = – 1$, nghiệm kia là ${x_2} = dfrac{c}{a}$

C. Phương trình có một nghiệm ${x_1} = – 1$, nghiệm kia là ${x_2} = – dfrac{c}{a}.$

D. Phương trình có một nghiệm ${x_1} = 1$, nghiệm kia là ${x_2} = – dfrac{c}{a}.$

Lời giải

+) Nếu phương trình $a{x^2} + bx + c = 0,,(a ne 0)$có $a + b + c = 0$ thì phương trình có một nghiệm ${x_1} = 1$, nghiệm kia là ${x_2} = dfrac{c}{a}.$

+ ) Nếu phương trình $a{x^2} + bx + c = 0,,(a ne 0)$có $a – b + c = 0$ thì phương trình có một nghiệm ${x_1} = – 1$, nghiệm kia là ${x_2} = – dfrac{c}{a}.$

Đáp án C.

Câu 3: Cho hai số có tổng là $S$ và tích là $P$ với ${S^2} ge 4P$. Khi đó hai số đó là hai nghiệm của phương trình nào dưới đây?

A. ${X^2} – PX + S = 0$

B. ${X^2} – SX + P = 0$

C. $S{X^2} – X + P = 0$

D. ${X^2} – 2SX + P = 0$

Lời giải

Nếu hai số có tổng bằng $S$ và tích bằng $P$ thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình ${X^2} – SX + P = 0$ (ĐK: ${S^2} ge 4P$)

Đáp án B.

Câu 4: Không giải phương trình, tính tổng hai nghiệm (nếu có) của phương trình ${x^2} – 6x + 7 = 0$

A. $dfrac{1}{6}$

B. $3$

C. $6$

D. $7$

Lời giải

Phương trình ${x^2} – 6x + 7 = 0$ có $Delta = {left( { – 6} right)^2} – 4.1.7 = 8 > 0$ nên phương trình có hai nghiệm ${x_1};{x_2}$

Theo hệ thức Vi-et ta có ${x_1} + {x_2} = – dfrac{{ – 6}}{1} Leftrightarrow {x_1} + {x_2} = 6$

Đáp án C.

Câu 5: Tìm các giá trị của (m) để phương trình ({x^2} – 2left( {m – 1} right)x – m + 2 = 0) có hai nghiệm trái dấu.

A. $m < 2$

B. $m > 2$

C. $m = 2$

D. $m > 0$

Lời giải

Phương trình ({x^2} – 2left( {m – 1} right)x – m + 2 = 0)$left( {a = 1;b = – 2left( {m – 1} right);c = – m + 2} right)$

Nên phương trình có hai nghiệm trái dấu khi $ac < 0 Leftrightarrow 1.left( { – m + 2} right) < 0 Leftrightarrow m > 2$

Vậy $m > 2$ là giá trị cần tìm.

Đáp án C.

Câu 6: Tìm hai nghiệm của phương trình $18{x^2} + 23x + 5 = 0$ sau đó phân tích đa thức $A = 18{x^2} + 23x + 5$ sau thành nhân tử.

A. ${x_1} = – 1;{x_2} = – dfrac{5}{{18}};$ $A = 18left( {x + 1} right)left( {x + dfrac{5}{{18}}} right)$

B. ${x_1} = – 1;{x_2} = – dfrac{5}{{18}};$ $A = left( {x + 1} right)left( {x + dfrac{5}{{18}}} right)$

C. ${x_1} = – 1;{x_2} = dfrac{5}{{18}};$ $A = 18left( {x + 1} right)left( {x – dfrac{5}{{18}}} right)$

D. ${x_1} = 1;{x_2} = – dfrac{5}{{18}};$ $A = 18left( {x – 1} right)left( {x + dfrac{5}{{18}}} right)$

Lời giải

Phương trình $18{x^2} + 23x + 5 = 0$ có $a – b + c = 18 – 23 + 5 = 0$ nê phương trình có hai nghiệm phân biệt là ${x_1} = – 1;{x_2} = – dfrac{5}{{18}}$. Khi đó $A = 18.left( {x + 1} right)left( {x + dfrac{5}{{18}}} right)$.

Đáp án A.

Câu 7: Tìm $u – v$ biết rằng $u + v = 15,uv = 36$ và $u > v$

A. $8$

B. $12$

C. $9$

D. $10$

Lời giải

Ta có $S = u + v = 15,P = uv = 36$ . Nhận thấy ${S^2} = 225 > 144 = 4P$ nên $u,v$ là hai nghiệm của phương trình

${x^2} – 15x + 36 = 0 Leftrightarrow left( {x – 12} right)left( {x – 3} right) = 0 Leftrightarrow left[ begin{array}{l}x = 12x = 3end{array} right.$

Vậy $u = 12;v = 3$ (vì $u > v$) nên $u – v = 12 – 3 = 9$.

Đáp án C.

Câu 8:Biết rằng phương trình ({x^2} – left( {2a – 1} right)x – 4a – 3 = 0) luôn có hai nghiệm ${x_1};{x_2}$ với mọi $a$. Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào (a).

A. $2left( {{x_1} + {x_2}} right) – {x_1}{x_2} = 5$

B. $2left( {{x_1} + {x_2}} right) – {x_1}{x_2} = – 5$

C. $2left( {{x_1} + {x_2}} right) + {x_1}{x_2} = 5$

D. $2left( {{x_1} + {x_2}} right) + {x_1}{x_2} = – 5$

Lời giải

Theo Vi-ét ta có (left{ begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2a – 1{x_1} cdot {x_2} = – 4a – 3end{array} right.)$ Leftrightarrow left{ begin{array}{l}2left( {{x_1} + {x_2}} right) = 4a – 2{x_1}.{x_2} = – 4a – 3end{array} right. Rightarrow 2left( {{x_1} + {x_2}} right) + {x_1}{x_2} = – 5$

Vậy hệ thức cần tìm là $2left( {{x_1} + {x_2}} right) + {x_1}{x_2} = – 5$.

Đáp án D.

Previous Post

Xác định góc giữa hai đường thẳng, đường thẳng và mặt phẳng, hai mặt phẳng

Next Post

Những bài thuyết trình về môi trường ngắn gọn và hay nhất

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Lý thuyết Mở đầu về phương trình lớp 8 (hay, chi tiết)

by Tranducdoan
03/01/2026
0
0

Bài viết Lý thuyết Mở đầu về phương trình lớp 8 hay, chi tiết giúp bạn nắm vững kiến thức...

32 Đề thi Cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều năm 2025 (có đáp án)

by Tranducdoan
03/01/2026
0
0

Với bộ 32 Đề thi Cuối Học kì 1 Toán lớp 7 năm 2025 có đáp án theo cấu trúc...

Thầy giáo luyện thi chia sẻ kinh nghiệm lấy điểm 9,10 môn toán thi vào 10

by Tranducdoan
03/01/2026
0
0

Cấu trúc Đề thi vào lớp 10 môn Toán hàng năm gồm 5 bài với thời gian làm bài là...

Toán 7 Kết nối tri thức Bài 20: Tỉ lệ thức

by Tranducdoan
03/01/2026
0
0

Với giải bài tập Toán 7 Bài 20: Tỉ lệ thức sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết...

Load More
Next Post

Những bài thuyết trình về môi trường ngắn gọn và hay nhất

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Góa

03/01/2026

Tình yêu – ảo tưởng và thực tế

03/01/2026

*Cảm nhận hoàn cảnh sống và làm việc của anh thanh niên Giúp mình với,mình cảm ơn !

03/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá Socolive trực tiếp
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.