Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Các Dạng Bài Tập Trả Lời Ngắn Về Nguyên Hàm Giải Chi Tiết

by Tranducdoan
03/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Các dạng bài tập trả lời ngắn về nguyên hàm giải chi tiết được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 3 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

Dạng 1. Nguyên hàm của hàm số lũy thừa:

Chú ý:

$int {{x^alpha }dx = frac{{{x^{alpha + 1}}}}{{alpha + 1}}} + C$ với $alpha ne – 1$;

$int {kdx = k} x + C$;

$int {kf(x)dx = k} int {f(x)dx} $;

$int {left( {f(x) + g(x)} right)dx = } int {f(x)dx} + int {g(x)dx} $;

$int {left( {f(x) – g(x)} right)dx = } int {f(x)dx} – int {g(x)dx} $.

Câu 1. Biết $Fleft( x right) = a{x^3} + b{x^2} + cx$là một nguyên hàm của hàm số $fleft( x right) = 3{x^2} + 2x – 6$. Khi đó giá trị $a + b + c$ bằng bao nhiêu?

Lời giải

$Fleft( x right) = int {f(x)dx} = int {left( {3{x^2} + 2x – 6} right)dx} = {x^3} + {x^2} – 6x + C$

Vậy $a + b + c = 1 + 1 + ( – 6) = – 4$

Câu 2. Cho hàm số $fleft( x right) = – frac{1}{{{x^6}}} + frac{1}{{{x^7}}}$. Nguyên hàm $Fleft( x right)$ của hàm số $f(x)$ là $Fleft( x right) = frac{1}{{a{x^5}}} + frac{1}{{b{x^6}}} + C$ với $C$ là hằng số. Tính $a + b$.

Lời giải

$Fleft( x right) = int {f(x)dx} = int {left( { – frac{1}{{{x^6}}} + frac{1}{{{x^7}}}} right)dx} $

$ = int {left( { – {x^{ – 6}} + {x^{ – 7}}} right)dx} = – frac{{{x^{ – 5}}}}{{ – 5}} + frac{{{x^{ – 6}}}}{{ – 6}} = frac{1}{{5{x^5}}} + frac{1}{{ – 6{x^6}}}$

Vậy $a + b = 5 – 6 = – 1$

Câu 3. Biết $Fleft( x right) = a.frac{1}{{{x^5}}} + b.frac{1}{{{x^6}}}$ là một nguyên hàm của hàm số $fleft( x right) = frac{5}{{{x^6}}} + frac{2}{{{x^7}}}$. Khi đó giá trị $a + 12b$ bằng bao nhiêu?

Lời giải

$Fleft( x right) = int {f(x)dx} = int {left( {frac{5}{{{x^6}}} + frac{2}{{{x^7}}}} right)dx} $

$ = int {left( {5{x^{ – 6}} + 2{x^{ – 7}}} right)dx} = 5.frac{{{x^{ – 5}}}}{{ – 5}} + 2.frac{{{x^{ – 6}}}}{{ – 6}} + C = – frac{1}{{{x^5}}} – frac{1}{{3{x^6}}}$

Vậy $a + 12b = – 1 + 12.left( { – frac{1}{3}} right) = – 5$

Câu 4. Cho hàm số $fleft( x right) = sqrt x + sqrt[3]{x}$. Nguyên hàm $Fleft( x right)$ của hàm số $f(x)$ là $Fleft( x right) = a.sqrt {{x^3}} + b.sqrt[3]{{{x^4}}} + C$ với $C$ là hằng số. Tính $3a + 4b$.

Lời giải

$Fleft( x right) = int {f(x)dx} = int {left( {sqrt x + sqrt[3]{x}} right)dx} $

$ = int {left( {{x^{frac{1}{2}}} + {x^{frac{1}{3}}}} right)dx} = frac{{{x^{frac{1}{2} + 1}}}}{{frac{1}{2} + 1}} + frac{{{x^{frac{1}{3} + 1}}}}{{frac{1}{3} + 1}} + C$

$ = frac{{{x^{frac{3}{2}}}}}{{frac{3}{2}}} + frac{{{x^{frac{4}{3}}}}}{{frac{4}{3}}} + C = frac{2}{3}sqrt {{x^3}} + frac{3}{4}sqrt[3]{{{x^4}}} + C$

Vậy $3a + 4b = 2 + 3 = 5$

Câu 5. Tìm nguyên hàm $Fleft( x right)$ của hàm số $fleft( x right) = frac{2}{{sqrt x }} + {3^x} + 3x – 2$ ta được $Fleft( x right) = asqrt x + frac{{{3^x}}}{{ln b}} + c{x^2} + dx + C$. Tính $a + b + 2c + d$.

Lời giải

$int {left( {frac{2}{{sqrt x }} + {3^x} + 3x – 2} right)dx} = 4sqrt x + frac{{{3^x}}}{{ln 3}} + frac{3}{2}{x^2} – 2x + C$

Vậy $a + b + 2c + d = 4 + 3 + 3 + ( – 2) = 8$

Câu 6. Biết $Fleft( x right) = a.sqrt x + b.sqrt[3]{{{x^2}}}$ là một nguyên hàm của hàm số $fleft( x right) = frac{2}{{sqrt x }} + frac{6}{{sqrt[3]{x}}}$. Khi đó giá trị $a + b$ bằng bao nhiêu?

Lời giải

$Fleft( x right) = int {f(x)dx} = int {left( {frac{2}{{sqrt x }} + frac{6}{{sqrt[3]{x}}}} right)dx} = int {left( {frac{2}{{{x^{frac{1}{2}}}}} + frac{6}{{{x^{frac{1}{3}}}}}} right)dx} $

$ = int {left( {2{x^{ – frac{1}{2}}} + 6{x^{ – frac{1}{3}}}} right)dx} = 2.frac{{{x^{frac{1}{2}}}}}{{frac{1}{2}}} + 6.frac{{{x^{frac{2}{3}}}}}{{frac{2}{3}}} + C$

$ = 4{x^{frac{1}{2}}} + 9{x^{frac{2}{3}}} + C = 4sqrt x + 9sqrt[3]{{{x^2}}} + C$

Vậy $a + b = 4 + 9 = 13$

Câu 7. Biết $Fleft( x right) = a{x^2} + bx + cln left| x right|$ là một nguyên hàm của hàm số $fleft( x right) = frac{{{{left( {3x – 5} right)}^2}}}{x}$. Khi đó giá trị $2a + b + c$ bằng bao nhiêu?

Lời giải

$Fleft( x right) = int {f(x)dx} = int {left( {frac{{{{left( {3x – 5} right)}^2}}}{x}} right)dx} = int {left( {frac{{9{x^2} – 30x + 25}}{x}} right)dx} $

$ = int {left( {9x – 30 + frac{{25}}{x}} right)dx} = frac{9}{2}{x^2} – 30x + 25ln left| x right| + C$

Vậy $2a + b + c = 9 – 30 + 25 = 4$.

Câu 8. Biết $Fleft( x right)$ là một nguyên hàm của hàm số $fleft( x right) = 3{x^2} + 4x$ và $F( – 1) = 2025$. Tính $F(1)$.

Lời giải

$F(x) = int {f(x)dx} = int {left( {3{x^2} + 4x} right)dx} $

$ = 3.frac{{{x^3}}}{3} + 4.frac{{{x^2}}}{2} + C = {x^3} + 2{x^2} + C$

Theo đề ta có $F( – 1) = 2025$

$ Leftrightarrow {left( { – 1} right)^3} + 2{left( { – 1} right)^2} + C = 2025 Leftrightarrow C = 2024$.

Suy ra, $F(x) = {x^3} + 2{x^2} + C = {x^3} + 2{x^2} + 2024$

Vậy $F(1) = {1^3} + {2.1^2} + 2024 = 2027$

Dạng 2. Nguyên hàm của hàm số lượng giác:

Chú ý:

$int {cosxdx = sin x} + C$; $int {cosleft( {ax + b} right)dx = frac{1}{a}sin left( {ax + b} right)} + C$;

$int {sin xdx = – cosx} + C$; $int {sin left( {ax + b} right)dx = – frac{1}{a}cosxleft( {ax + b} right)} + C$;

$int {frac{1}{{co{s^2}x}}dx = tan x} + C$;

$int {frac{1}{{{{sin }^2}x}}dx = – cot x} + C$;

Câu 9. Biết $Fleft( x right) = asin x + bcosx$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = 5cos x + 7sin x$. Khi đó giá trị $a + b$ bằng bao nhiêu?

Lời giải

$Fleft( x right) = int {left( {5cos x + 7sin x} right)} dx = 5sin x – 7cosx + C$

Vậy $a + b = 5 – 7 = – 2$

Câu 10. Biết $Fleft( x right) = atan x + bcot x$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = frac{3}{{{{cos }^2}x}} + frac{{11}}{{{{sin }^2}x}}$. Khi đó giá trị $a + b$ bằng bao nhiêu?

Lời giải

$Fleft( x right) = int {left( {frac{3}{{{{cos }^2}x}} + frac{{11}}{{{{sin }^2}x}}} right)} dx = 3tan x – 11cot x + C$

Vậy $a + b = 3 – 11 = – 8$.

Câu 11. Biết $Fleft( x right) = ax + bsin x$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = 2026 – 2{sin ^2}frac{x}{2}$. Khi đó giá trị $a + b$ bằng bao nhiêu?

Lời giải

$Fleft( x right) = int {left( {2026 – 2{{sin }^2}frac{x}{2}} right)} dx = int {left( {2026 – 2.frac{{1 – cos x}}{2}} right)} dx$

$ = int {left( {2026 – left( {1 – cos x} right)} right)} dx = int {left( {2025 + cos x} right)} dx$

$ = 2025x – sin x + C$

Vậy $a + b = 2025 – 1 = 2024$.

Câu 12. Biết $Fleft( x right) = ax + bsin x$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = 2025 + 2co{s^2}frac{x}{2}$. Khi đó giá trị $a + b$ bằng bao nhiêu?

Lời giải

$Fleft( x right) = int {left( {2025 + 2co{s^2}xfrac{x}{2}} right)} dx = int {left( {2025 + 2.frac{{1 + cos x}}{2}} right)} dx$

$ = int {left( {2026 + cos x} right)} dx = 2026x + sin x + C$

Vậy $a + b = 2026 + 1 = 2027$.

Câu 13. Biết $Fleft( x right) = acos3x + bsin frac{x}{9}$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = sin 3x + cosfrac{x}{9}$. Khi đó giá trị $3a + b$ bằng bao nhiêu?

Lời giải

$Fleft( x right) = int {left( {sin 3x + cosfrac{x}{9}} right)} dx$

$ = – frac{1}{3}cos3x + frac{1}{{frac{1}{9}}}sin frac{x}{9} + C = – frac{1}{3}cos3x + 9sin frac{x}{9} + C$

Vậy $3a + b = – 1 + 9 = 8$.

Câu 14. Biết $Fleft( x right)$ là một nguyên hàm của hàm số $fleft( x right) = 6sin x – 3cosx$ và $Fleft( {frac{pi }{2}} right) = 2025$. Tính$Fleft( { – frac{pi }{2}} right)$.

Lời giải

$F(x) = int {f(x)dx} = int {left( {6sin x – 3cosx} right)dx} = – 6cosx – 3sin x + C$

Theo đề ta có $Fleft( {frac{pi }{2}} right) = 2025 Leftrightarrow – 6cosfrac{pi }{2} – 3sin frac{pi }{2} + C = 2025$

$ Leftrightarrow – 3 + C = 2025 Leftrightarrow C = 2028$.

Suy ra, $F(x) = – 6cosx – 3sin x + C = – 6cosx – 3sin x + 2028$

Vậy $Fleft( { – frac{pi }{2}} right) = – 6cosleft( { – frac{pi }{2}} right) – 3sin left( { – frac{pi }{2}} right) + 2028$

$ = 3 + 2028 = 2031$

Dạng 3. Nguyên hàm của hàm số mũ

Chú ý:

$int {{e^x}dx = {e^x}} + C$; $int {{e^{ax + b}}dx = frac{1}{a}{e^{ax + b}}} + C$

$int {{a^x}dx = frac{{{a^x}}}{{ln a}}} + C$

Câu 15. Biết $Fleft( x right) = a{e^x} + bx$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = 5{e^x} + 7$. Khi đó giá trị $2a + b$ bằng bao nhiêu?

Lời giải

$Fleft( x right) = int {left( {5{e^x} + 7} right)} dx$$ = 5{e^x} + 7x + C$

Vậy $2a + b = 2.5 + 7 = 17$.

Câu 16. Biết $Fleft( x right) = a{e^{2x}} + b{e^x} + cx$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = {left( {{e^x} + 3} right)^2}$. Khi đó giá trị $2a + b + c$ bằng bao nhiêu?

Lời giải

$Fleft( x right) = int {{{left( {{e^x} + 3} right)}^2}} dx = int {left( {{e^{2x}} + 6{e^x} + 9} right)} dx = frac{1}{2}{e^{2x}} + 6{e^x} + 9x + C$

Vậy $2a + b + c = 2.frac{1}{2} + 6 + 9 = 16$.

Câu 17. Biết $Fleft( x right) = a{e^{2x}} + b{e^x} + cx$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = {left( {3{e^x} – 2} right)^2}$. Khi đó giá trị $2a + b + c$ bằng bao nhiêu?

Lời giải

$Fleft( x right) = int {{{left( {3{e^x} – 2} right)}^2}} dx = int {left( {9{e^{2x}} – 12{e^x} + 4} right)} dx$

$ = frac{9}{2}{e^{2x}} – 12{e^x} + 4x + C$

Vậy $2a + b + c = 2.frac{9}{2} – 12 + 4 = 1$.

Câu 18. Biết $Fleft( x right) = ax + frac{b}{{{e^x}}}$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = frac{{2{e^x} + 3}}{{{e^x}}}$. Khi đó giá trị $a + b$ bằng bao nhiêu?

Lời giải

$Fleft( x right) = int {left( {frac{{2{e^x} + 3}}{{{e^x}}}} right)} dx = int {left( {2 + frac{3}{{{e^x}}}} right)} dx$

$ = int {left( {2 + 3.{e^{ – x}}} right)} dx = 2x – 3.{e^{ – x}} + C = 2x – frac{3}{{{e^x}}} + C$

Vậy $a + b = 2 – 3 = – 1$.

Câu 19. Biết $Fleft( x right) = a.frac{{{7^x}}}{{ln 7}} + b.frac{{{2^x}}}{{ln 2}}$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = {7^{x + 1}} + {2^{x + 1}}$. Khi đó giá trị $a + b$ bằng bao nhiêu?

Lời giải

$Fleft( x right) = int {left( {{7^{x + 1}} + {2^{x + 1}}} right)} dx = int {left( {{{7.7}^x} + {{2.2}^x}} right)} dx$

$ = 7.frac{{{7^x}}}{{ln 7}} + 2.frac{{{2^x}}}{{ln 2}} + C$

Vậy $a + b = 7 + 2 = 9$.

Câu 20. Biết $Fleft( x right) = frac{{{a^x}}}{b}$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = {3^x}{.7^x}$. Khi đó giá trị $a + b$ bằng bao nhiêu?

Lời giải

$Fleft( x right) = int {left( {{3^x}{{.7}^x}} right)} dx = int {{{21}^x}} dx = frac{{{{21}^x}}}{{ln 21}} + C$

Vậy $a + b = 21 + 21 = 42$.

Câu 21. Cho hàm số $fleft( x right) = {2^{3x}} + {7^{2x}}$. Nguyên hàm $Fleft( x right)$ của hàm số $f(x)$ là $Fleft( x right) = frac{{{a^x}}}{{bln 2}} + frac{{{m^x}}}{{nln 7}} + C$ với $C$ là hằng số. Tính $a + b + m + n$.

Lời giải

$int {f(x)dx} = int {left( {{2^{3x}} + {7^{2x}}} right)dx} = int {left( {{8^x} + {{49}^x}} right)dx} $

$ = frac{{{8^x}}}{{ln 8}} + frac{{{{49}^x}}}{{ln 49}} + C = frac{{{8^x}}}{{ln 8}} + frac{{{{49}^x}}}{{ln 49}} + C$

$ = frac{{{8^x}}}{{ln {2^3}}} + frac{{{{49}^x}}}{{ln {7^2}}} + C = frac{{{8^x}}}{{3ln 2}} + frac{{{{49}^x}}}{{2ln 7}} + C$

Vậy $a + b + m + n = 8 + 3 + 49 + 2 = 62$

Câu 22. Biết $Fleft( x right)$ là một nguyên hàm của hàm số $fleft( x right) = {e^x} + frac{1}{{ln 2}}$ và $Fleft( {ln 2} right) = 15$. Tính $Fleft( 0 right)$

Lời giải

$F(x) = int {f(x)dx} = int {left( {{e^x} + frac{1}{{ln 2}}} right)dx} = {e^x} + frac{1}{{ln 2}}.x + C$

Theo đề ta có $Fleft( {ln 2} right) = 15 Leftrightarrow {e^{ln 2}} – ln 2.frac{1}{{ln 2}} + C = 15$

$ Leftrightarrow 2 – operatorname{l} + C = 15 Leftrightarrow C = 14$

Suy ra, $F(x) = {e^x} + frac{1}{{ln 2}}.x + 14$

Vậy $F(0) = {e^0} + frac{1}{{ln 2}}.0 + 14 = 15$.

Câu 23. Biết $Fleft( x right)$ là một nguyên hàm của hàm số $fleft( x right) = 10{e^x} – 2x$ và $Fleft( {ln 5} right) = 2026$. Tính $Fleft( 0 right)$ (làm tròn đến hàng đơn vị)

Lời giải

$F(x) = int {f(x)dx} = int {left( {10{e^x} – 2x} right)dx} = 10{e^x} – {x^2} + C$

Theo đề ta có $Fleft( {ln 5} right) = 2026 Leftrightarrow 10{e^{ln 5}} – {ln ^2}5 + C = 2026$

$ Leftrightarrow 50 – {ln ^2}5 + C = 2026 Leftrightarrow C = 1976 + {ln ^2}5$.

Suy ra, $F(x) = 10{e^x} – {x^2} + 1976 + {ln ^2}5$

Vậy $F(x) = 10{e^0} – {0^2} + 1976 + {ln ^2}5 = 1989$

Câu 24. Biết $Fleft( x right)$ là một nguyên hàm của hàm số $fleft( x right) = 2x + cosx + {e^x}$ và $Fleft( 0 right) = 2026$. Tính $Fleft( 1 right)$ (làm tròn đến hàng đơn vị)

Lời giải

$F(x) = int {f(x)dx} = int {left( {2x + cosx + {e^x}} right)dx} = {x^2} + sin x + {e^x} + C$

Theo đề ta có $Fleft( 0 right) = 2026 Leftrightarrow {0^2} + sin 0 + {e^0} + C = 2026$

$ Leftrightarrow 1 + C = 2026 Leftrightarrow C = 2025$

Suy ra, $F(x) = {x^2} + sin x + {e^x} + 2025$

Vậy $F(x) = {1^2} + sin 1 + {e^1} + 2025 = 2030$

Câu 25. Biết $Fleft( x right)$ là một nguyên hàm của hàm số $fleft( x right) = {left( {sin x – cosx} right)^2} + sin 2x + frac{3}{x} + {7^x}$ và $Fleft( {{e^3}} right) = 5$. Tính $Fleft( 1 right)$ (làm tròn đến hàng phần chục)

Lời giải

$F(x) = int {f(x)dx} = int {left[ {{{left( {sin x – cosx} right)}^2} + sin 2x + frac{3}{x} + {7^x}} right]dx} $

$ = int {left[ {{{sin }^2}x – 2sin xcos x + co{s^2}x + sin 2x + frac{3}{x} + 7} right]dx} $

$ = int {left[ {1 – sin 2x + sin 2x + frac{3}{x} + 7} right]dx} $

$ = int {left[ {8 + frac{3}{x}} right]dx = 8x + 3ln left| x right| + C} $

Theo đề ta có $Fleft( {{e^3}} right) = 5 Leftrightarrow 8{e^3} + 3ln left| {{e^3}} right| + C = 5$

$ Leftrightarrow 8{e^3} + 9 + C = 5 Leftrightarrow C = – 4 – 8{e^3}$

Suy ra, $F(x) = 8x + 3ln left| x right| – 4 – 8{e^3}$

Vậy $F(1) = 8.1 + 3ln left| 1 right| – 4 – 8{e^3} = 4 – 8{e^3} = – 156,7$.

Previous Post

Cách xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số (cách giải + bài tập)

Next Post

Lý thuyết Biến đổi các biểu thức hữu tỉ. Giá trị của phân thức lớp 8 (hay, chi tiết)

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Công Thức Tính Tổ Hợp Xác Suất Và Các Dạng Bài Tập

by Tranducdoan
07/01/2026
0
0

1. Các công thức tính tổ hợp 1.1. Tổ hợp lặp Cho tập và số tự nhiên K bất kỳ....

Các dạng bài tập Xác suất lớp 11 (có lời giải)

by Tranducdoan
07/01/2026
0
0

Các dạng bài tập Xác suất lớp 11 chương trình sách mới với các dạng bài tập chọn lọc và...

TOÁN LỚP 12 Ở MỸ: TRONG DỄ CÓ KHÓ

by Tranducdoan
07/01/2026
0
0

Hoa Kỳ là đất nước thuộc hàng top đầu trong việc đào tạo về giáo dục khoa học công nghệ....

Giải SBT Toán 7 trang 9 Tập 1 Cánh diều

by Tranducdoan
07/01/2026
0
0

Với Giải Sách bài tập Toán 7 trang 9 Tập 1 trong Bài 1: Tập hợp Q các số hữu...

Load More
Next Post

Lý thuyết Biến đổi các biểu thức hữu tỉ. Giá trị của phân thức lớp 8 (hay, chi tiết)

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Công Thức Tính Tổ Hợp Xác Suất Và Các Dạng Bài Tập

07/01/2026

Các dạng bài tập Xác suất lớp 11 (có lời giải)

07/01/2026

Thực hiện pháp luật là gì? Các hình thức thực hiện pháp luật? | Luật An Khang

07/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.