Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Tính thể tích khối tứ diện

by Tranducdoan
04/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

TOANMATH.com giới thiệu đến bạn đọc bài viết trình bày công thức và phương pháp tính thể tích khối tứ diện.

1. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

cong thuc the tich khoi tu dien

+ Tứ diện $ABCD$: bốn mặt là tam giác. + Tứ diện đều khi có $6$ cạnh bằng nhau, $4$ mặt là tam giác đều. + Thể tích tứ diện $ABCD$: Thể tích của một khối tứ diện bằng một phần ba tích số của diện tích mặt đáy và chiều cao của khối tứ diện tương ứng: $V = frac{1}{3}{S_{BCD}}.AH.$ + Thể tích khối chóp tam giác $S.ABC$: Thể tích của một khối chóp bằng một phần ba tích số của diện tích mặt đáy và chiều cao của khối chóp đó: $V = frac{1}{3}B.h.$

Chú ý: 1) Tứ diện hay hình chóp tam giác có $4$ cách chọn đỉnh chóp. 2) Tứ diện nội tiếp hình hộp, tứ diện gần đều (có $3$ cặp cạnh đối bằng nhau) nội tiếp hình hộp chữ nhật và tứ diện đều nội tiếp hình lập phương. 3) Khi tính toán các đại lượng, nếu cần thì đặt ẩn rồi tìm phương trình để giải ra ẩn đó. 4) Để tính diện tích, thể tích có khi ta tính gián tiếp bằng cách chia nhỏ các phần hoặc lấy phần lớn hơn trừ đi các phần dư.

2. BÀI TẬP ÁP DỤNG Bài toán 1: Cho tứ diện đều $ABCD$ có cạnh bằng $a.$ Tính khoảng cách giữa các cặp cạnh đối diện và thể tích của hình tứ diện đều đó.

Do tứ diện $ABCD$ đều, gọi $I$, $J$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $CD$ thì: $AJ = BJ = frac{{asqrt 3 }}{2}$ nên $Delta JAB$ cân tại $J$ $ Rightarrow IJ bot AB.$ Tương tự $Delta ICD$ cân đỉnh $I$ nên: $IJ bot CD.$ Vậy $IJ = d(AB,CD).$ Trong tam giác vuông $IAJ$: $IJ = sqrt {A{J^2} – A{I^2}} $ $ = sqrt {frac{{3{a^2}}}{4} – frac{{{a^2}}}{4}} = frac{{asqrt 2 }}{2}.$ Tương tự $d(BC;AD) = d(BD;AC) = frac{{asqrt 2 }}{2}.$ ${V_{ABCD}} = frac{1}{3}{S_{BCD}}.AH$ $ = frac{1}{3}.frac{1}{2}a.frac{{asqrt 3 }}{2}.sqrt {{a^2} – frac{{{a^2}}}{3}} = frac{{{a^3}sqrt 2 }}{{12}}.$

Bài toán 2: Tính thể tích khối tứ diện $ABCD$ (gần đều) có các cặp cạnh đối bằng nhau: $AB = CD = a$, $AC = BD = b$, $AD = BC = c.$

Dựng tứ diện $APQR$ sao cho $B$, $C$, $D$ lần lượt là trung điểm các cạnh $QR$, $RP$, $PQ.$ Ta có $AD = BC = frac{1}{2}PQ$ $ Rightarrow AQ = frac{1}{2}PQ$ mà $D$ là trung điểm của $PQ$ $ Rightarrow AQ bot AP.$ Chứng minh tương tự, ta cũng có: $AQ bot AR$, $AR bot AP.$ Ta có: ${V_{ABCD}} = frac{1}{4}{V_{APQR}} = frac{1}{4}.frac{1}{6}AP.AQ.AR.$ Xét các tam giác vuông $APQ$, $AQR$, $ARP$ ta có: $A{P^2} + A{Q^2} = 4{c^2}$, $A{Q^2} + A{R^2} = 4{a^2}$, $A{R^2} + A{P^2} = 4{b^2}.$ Từ đó suy ra: $AP = sqrt 2 .sqrt { – {a^2} + {b^2} + {c^2}} $, $AQ = sqrt 2 .sqrt {{a^2} – {b^2} + {c^2}} $, $AR = sqrt 2 .sqrt {{a^2} + {b^2} – {c^2}} .$ Vậy: ${V_{ABCD}} = frac{{sqrt 2 }}{{12}}sqrt {left( { – {a^2} + {b^2} + {c^2}} right)left( {{a^2} – {b^2} + {c^2}} right)left( {{a^2} + {b^2} – {c^2}} right)} .$

Bài toán 3: Cho tứ diện $ABCD$ có các mặt $ABC$ và $ABD$ là các tam giác đều cạnh $a$, các mặt $ACD$ và $BCD$ vuông góc với nhau. a) Hãy tính theo $a$ thể tích khối tứ diện $ABCD.$ b) Tính số đo của góc giữa hai đường thẳng $AD$, $BC.$

a) Gọi $M$ là trung điểm của $CD$, khi đó $AM bot CD$, $BM bot CD.$ Từ giả thiết suy ra $widehat {AMB} = {90^0}.$ Mà $AM = BM$ nên tam giác $AMB$ vuông cân tại $M.$ Do đó: $BM = frac{{asqrt 2 }}{2}$ $ Rightarrow CD = 2CM$ $ = 2sqrt {B{C^2} – B{M^2}} = asqrt 2 .$ ${V_{ABCD}} = frac{1}{3}CD.{S_{ABM}}$ $ = frac{1}{6}CD.AM.BM = frac{{{a^3}sqrt 2 }}{{12}}.$ b) Gọi $N$, $P$, $Q$ lần lượt là trung điểm của $AB$, $AC$, $BD.$ Ta có $widehat {(AD,BC)} = widehat {(NP,MP)}.$ Tam giác $AMB$ vuông cân tại $M$ $ Rightarrow MN = frac{{AB}}{2} = frac{a}{2} = NP = PM.$ Suy ra tam giác $MNP$ là tam giác đều. Do đó: $widehat {MPN} = {60^0}$ $ Rightarrow widehat {(AD,BC)} = {60^0}.$

Bài toán 4: Cho tứ diện $SABC$ có các cạnh bên $SA = SB = SC = d$ và $widehat {ASB} = {120^0}$, $widehat {BSC} = {60^0}$, $widehat {ASC} = {90^0}.$ a) Chứng minh tam giác $ABC$ là tam giác vuông. b) Tính thể tích tứ diện $SABC.$

a) Tam giác $SBC$ đều nên $BC = d.$ Tam giác $SAB$ cân và góc $widehat {ASB} = {120^0}$ nên $widehat {SBA} = widehat {SAB} = {30^0}.$ Gọi $H$ là trung điểm của $AB$ ta có $AH = BH = frac{{dsqrt 3 }}{2}.$ Do đó $AB = dsqrt 3 .$ Tam giác $SAC$ vuông tại $S$ nên $AC = dsqrt 2 .$ Tam giác $ABC$ vuông tại $C$ vì: $B{C^2} + A{C^2} = {d^2} + 2{d^2} = 3{d^2} = A{B^2}.$ b) Vì $SA = SB = SC$ nên ta suy ra hình chiếu vuông góc của đỉnh $S$ xuống mặt phẳng $(ABC)$ phải trùng với trung điểm $H$ của đoạn $AB$ vì ta có $HA = HB = HC.$ Vì $widehat {ASB} = {120^0}$ nên $SH = frac{{SB}}{2} = frac{d}{2}.$ Ta có: ${S_{ABC}} = frac{1}{2}BC.AC$ $ = frac{1}{2}d.dsqrt 2 = frac{{{d^2}sqrt 2 }}{2}$ nên ${V_{SABC}} = frac{1}{3}SH.{S_{ABC}}$ $ = frac{1}{3}.frac{d}{2}.frac{{{d^2}sqrt 2 }}{2} = frac{{{d^3}sqrt 2 }}{{12}}.$

Bài toán 5: Cho tứ diện $ABCD.$ Chứng minh thể tích tứ diện không đổi trong các trường hợp: a) Đỉnh $A$ di chuyển trên mặt phẳng $(P)$ song song với $(BCD).$ b) Đỉnh $A$ di chuyển trên đường thẳng $d$ song song với $BC.$ c) Hai đỉnh $B$ và $C$ di chuyển trên đường thẳng $Delta $ nhưng vẫn giữ nguyên độ dài.

Thể tích tứ diện $ABCD$ không đổi vì: a) Tam giác đáy $BCD$ cố định và đường cao không đổi là khoảng cách từ $A$ mặt phẳng $(BCD)$, chính là khoảng cách giữa $2$ mặt phẳng song song $(P)$ và $(BCD).$ b) Tam giác đáy $BCD$ cố định và đường cao không đổi là khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(BCD)$, chính là khoảng cách giữa đường thẳng $d$ với mặt phẳng song song $(BCD).$ c) Đỉnh $A$ và $D$ cố định, diện tích đáy $BCD$ là $S = frac{1}{2}BC.d(D,Delta )$ không đổi và chiều cao $h = d(A,(D,Delta ))$ không đổi.

Bài toán 6: Cho tứ diện $ABCD$, gọi $d$ là khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $CD$, $alpha $ là góc giữa hai đường thẳng đó. Chứng minh rằng ${V_{ABCD}} = frac{1}{6}AB.CD.d.sin alpha .$

Trong mặt phẳng $(ABC)$ vẽ hình bình hành $CBAA’.$ Ta có $AA’//BC$ nên ${V_{ABCD}} = {V_{A’BCD}}.$ Gọi $MN$ là đoạn vuông góc chung của $AB$ và $CD$ với $M in AB$, $N in CD.$ Vì $BM // CA’$ nên ${V_{BA’CD}} = {V_{MA’CD}}.$ Ta có: $MN bot AB$ nên $MN bot CA’.$ Ngoài ra $MN bot CD$ nên $MN bot left( {CDA’} right).$ Ta có: $widehat {(AB,CD)} = widehat {left( {A’C,CD} right)} = alpha .$ Do đó: ${V_{MA’CD}} = frac{1}{3}{S_{A’CD}}.MN$ $ = frac{1}{3}.frac{1}{2}CA’.CD.sin alpha .MN$ $ = frac{1}{6}AB.CD.d.sin alpha .$ Vậy ${V_{ABCD}} = frac{1}{6}AB.CD.d.sin alpha .$

Bài toán 7: Cho điểm $M$ nằm trong hình tứ diện đều $ABCD.$ Chứng minh rằng tổng các khoảng cách từ $M$ tới bốn mặt của hình tứ diện là một số không phụ thuộc vào vị trí của điểm $M.$ Tổng đó bằng bao nhiêu nếu cạnh của tứ diện đều bằng $a$?

Gọi $h$ là chiều cao và $S$ là diện tích các mặt tứ diện đều. Gọi $H_1$, $H_2$, $H_3$, $H_4$ lần lượt là hình chiếu của điểm $M$ trên các mặt phẳng $(BCD)$, $(ACD)$, $(ABD)$, $(ABC).$ Khi đó $M{H_1}$, $M{H_2}$, $M{H_3}$, $M{H_4}$ lần lượt là khoảng cách từ điểm $M$ tới các mặt phẳng đó. Ta có: ${V_{MBCD}} + {V_{MACD}} + {V_{MABD}} + {V_{MABC}} = {V_{ABCD}}.$ $ Rightarrow frac{1}{3}S.M{H_1} + frac{1}{3}S.M{H_2} + frac{1}{3}S.M{H_3} + frac{1}{3}S.M{H_4} = frac{1}{3}S.h.$ $ Rightarrow M{H_1} + M{H_2} + M{H_3} + M{H_4} = h$ không đổi. Nếu tứ diện đều có cạnh bằng $a$ thì $h = frac{{asqrt 6 }}{3}$ nên tổng các khoảng cách nói trên cũng bằng $h = frac{{asqrt 6 }}{3}.$

Bài toán 8: Cho hai tia $Ax$ và $By$ tạo với nhau góc $alpha $, đường thẳng $AB$ vuông góc với cả $Ax$ và $By$; $AB = d.$ Hai điểm $M$, $N$ lần lượt nằm trên hai tia $Ax$ và $By$, $AM = m$, $BN =n.$ Tính: a) Thể tích khối tứ diện $ABMN.$ b) Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $AB$ và $MN.$

a) ${V_{ABMN}} = frac{1}{6}AM.BN.dsin alpha = frac{1}{6}mndsin alpha .$ b) Vẽ $overrightarrow {BM} = overrightarrow {AM} $ thì $ABM’M$ là hình chữ nhật và có $AB // (MNM’).$ Khoảng cách $h$ giữa hai đường thẳng $AB$ và $MN$ bằng khoảng cách từ $AB$ tới mặt phẳng $(MNM’)$ hay bằng khoảng cách từ $B$ tới mặt phẳng đó. Hạ $BH bot NM’$ thì $BH bot left( {MNM’} right).$ Vậy $h= BH.$ Ta có ${S_{BNM’}} = frac{1}{2}NM’.BH$ nên $h = frac{{mnsin alpha }}{{sqrt {{m^2} + {n^2} – 2mncos alpha } }}.$

Bài toán 9: Cho lăng trụ tam giác $ABC.A’B’C’$ có $BB’ = a$, góc giữa $BB’$ và mặt phẳng $(ABC)$ bằng $60°$, tam giác $ABC$ vuông tại $C$ và $widehat {BAC} = {60^0}.$ Hình chiếu vuông góc của $B’$ lên mặt phẳng $(ABC)$ trùng với trọng tâm tam giác $ABC.$ Tính thể tích tứ diện $A’ABC.$

Gọi $G$ là trọng tâm tam giác $ABC$ và $D$ là trung điểm $AC$ thì $B’G bot (ABC)$, $widehat {B’BG} = {60^0}$ nên $B’G = frac{{asqrt 3 }}{2}$, $BG = frac{a}{2}.$ Do đó $BD = frac{{3a}}{4}.$ Đặt $AB = x$ thì $BC = frac{{xsqrt 3 }}{2}$, $AC = frac{x}{2}$, $CD = frac{x}{4}.$ Tam giác $BCD$ vuông tại $C$ nên: $B{C^2} + C{D^2} = B{D^2}$ $ Rightarrow frac{3}{4}{x^2} + frac{1}{{16}}{x^2} = frac{9}{{16}}{a^2}$ $ Rightarrow x = frac{{3asqrt {13} }}{{13}} = AB$ và $AC = frac{{3asqrt {13} }}{{26}}.$ Do đó ${S_{ABC}} = frac{{9{a^2}sqrt 3 }}{{104}}.$ ${V_{A’ABC}} = frac{1}{3}{S_{ABC}}.B’G = frac{{3{a^3}}}{{208}}.$

Bài toán 10: Cho hình lăng trụ đứng $ABC.A’B’C’$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $B$, $AB = a$, $AA’ = 2a$, $A’C = 3a.$ Gọi $M$ là trung điểm của đoạn $A’C’$, $I$ là giao điểm của $AM$ và $A’C.$ Tính theo $a$ thể tích khối tứ diện $IABC$ và khoảng cách từ điểm $A$ đến mặt phẳng $(IBC).$

a) Hạ $IH bot AC$ $(H in AC).$ $ Rightarrow IH bot (ABC)$ nên $IH$ là đường cao của tứ diện $IABC.$ $ Rightarrow {rm{IH}}//{rm{AA}}’$ $ Rightarrow frac{{IH}}{{AA’}} = frac{{CI}}{{CA’}} = frac{2}{3}$ $ Rightarrow IH = frac{2}{3}AA’ = frac{{4a}}{3}.$ $AC = sqrt {A'{C^2} – A'{A^2}} = asqrt 5 $, $BC = sqrt {A{C^2} – A{B^2}} = 2a.$ Diện tích tam giác $ABC:$ ${S_{ABC}} = frac{1}{2}AB.BC = {a^2}.$ Thể tích khối đa diện $IABC:$ $V = frac{1}{3}IH.{S_{ABC}} = frac{{4{a^3}}}{9}.$ b) Hạ $AK bot A’B$ $left( {K in A’B} right).$ Vì $BC bot (ABB’A’)$ nên $AK bot BC Rightarrow AK bot (IBC).$ Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(IBC)$ là $AK.$ $AK = frac{{2{S_{AA’B}}}}{{A’B}} = frac{{AA’.AB}}{{sqrt {A'{A^2} + A{B^2}} }} = frac{{2asqrt 5 }}{5}.$

Bài toán 11: Cho hình lập phương $ABCD.A’B’C’D’$ có cạnh bằng $a.$ Gọi $O’$ là tâm của mặt đáy $A’B’C’D’$, điểm $M$ nằm trên đoạn thẳng $BD$ sao cho $BM = frac{3}{4}BD.$ Tính thể tích khối tứ diện $ABMO’$ và khoảng cách giữa hai đường thẳng $AM$ và $O’D.$

Gọi $O$ là tâm của hình vuông $ABCD$ $ Rightarrow OO’ bot (ABM).$ Từ giả thiết suy ra $M$ là trung điểm của $OD.$ Ta có ${S_{ABM}} = frac{3}{4}{S_{ABD}} = frac{3}{4}.frac{1}{2}{a^2} = frac{{3{a^2}}}{8}.$ Suy ra ${V_{ABMO’}} = frac{1}{3}{S_{ABM}}.OO’$ $ = frac{1}{3}.frac{{3{a^2}}}{8}.a = frac{{{a^3}}}{8}.$ Gọi $N$ là trung điểm của $OO’.$ Khi đó $MN // O’D.$ Do đó $O’D // (AMN).$ Suy ra: $d(O’D, AM)=d(O’D, (AMN))$ $= d(D, (AMN)) = d(O, (AMN)) = OH.$ Tứ diện $OAMN$ có $OA$, $OM$, $ON$ đôi một vuông góc: $frac{1}{{O{H^2}}} = frac{1}{{O{A^2}}} + frac{1}{{O{M^2}}} + frac{1}{{O{N^2}}}$ $ = frac{2}{{{a^2}}} + frac{8}{{{a^2}}} + frac{4}{{{a^2}}} = frac{{14}}{{{a^2}}}$ $ Rightarrow OH = frac{a}{{sqrt {14} }}.$ Vậy $d(O,(AMN)) = frac{a}{{sqrt {14} }}.$

Bài toán 12: Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A’B’C’D’$ có $AB = a$, $BC = b$ và $AA’ = a.$ Gọi $E$ là trung điểm của $A’D’.$ Tính thể tích khối tứ diện $BC’DE$ theo $a$, $b.$ Khi $a=b$, tính góc giữa hai mặt phẳng $(BC’D)$ và $(C’DE).$

Ta có: $BC’ = BD = sqrt {{a^2} + {b^2}} $, $CD = asqrt 2 .$ Suy ra tam giác $BC’D$ cân tại $B.$ Gọi $H$ là trung điểm của $CD$ thì $BH bot C’D.$ Tam giác $BC’H$ vuông: $BH = sqrt {{a^2} + {b^2} – frac{{{a^2}}}{2}} = frac{{sqrt {{a^2} + 2{b^2}} }}{{sqrt 2 }}.$ ${S_{BC’D}} = frac{1}{2}.C’D.BH$ $ = frac{1}{2}asqrt 2 cdot frac{{sqrt {{a^2} + 2{b^2}} }}{{sqrt 2 }}$ $ = frac{{asqrt {{a^2} + 2{b^2}} }}{2}.$ Trong mặt phẳng $(BCD’A’)$ ta có $BH$ cắt $CE$ tại $I$, ta tính được $IE = frac{3}{2}IC.$ Suy ra $dleft( {E,left( {BC’D} right)} right) = frac{3}{2}dleft( {C,left( {BC’D} right)} right) = frac{3}{2}h.$ Tứ diện vuông $CBC’D$ có $CB$, $CD$, $CC’$ đôi một vuông góc nên: $frac{1}{{{h^2}}} = frac{1}{{C{B^2}}} + frac{1}{{C{D^2}}} + frac{1}{{CC{‘^2}}} = frac{1}{{{b^2}}} + frac{1}{{{a^2}}} + frac{1}{{{a^2}}}$ $ Rightarrow h = frac{{ab}}{{sqrt {{a^2} + 2{b^2}} }}.$ Vậy ${V_{BC’DE}} = frac{1}{3}.frac{{3ab}}{{2sqrt {{a^2} + 2{b^2}} }}.frac{{asqrt {{a^2} + 2{b^2}} }}{2} = frac{{{a^2}b}}{4}.$ Khi $a=b$ thì hình hộp đã cho là hình lập phương. Từ đó tính được góc giữa hai mặt phẳng bằng $90°.$

Previous Post

Đề thi học kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo – Đề 1

Next Post

10+ Biểu hiện của sự lười biếng (điểm cao)

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

by Tranducdoan
12/01/2026
0
0

Chủ đề Thể tích khối tứ diện đều: Thể tích khối tứ diện đều là một khái niệm rất hữu...

Đề thi lớp 8 năm 2025 (mới nhất, có đáp án) | Đề thi Toán, Văn, Tiếng Anh, KHTN, Lịch Sử và Địa Lí, GDCD, Tin học, Công nghệ lớp 8 (có đáp án)

by Tranducdoan
12/01/2026
0
0

Tuyển chọn, cập nhật đề thi lớp 8 năm 2025 tất cả các môn học Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh,...

Bộ đề thi HSG Toán 12 chương trình mới có đáp án

by Tranducdoan
12/01/2026
0
0

Bạn đang đặt mục tiêu chinh phục điểm 9, 10 môn toán, hoặc muốn bứt phá trong kỳ thi học...

Các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Đại số 9

by Tranducdoan
12/01/2026
0
0

Tài liệu gồm 1004 trang, tuyển tập các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Đại số 9, giúp học...

Load More
Next Post

10+ Biểu hiện của sự lười biếng (điểm cao)

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Dàn ý nhân vật Liên (dàn ý, 30 mẫu)

12/01/2026

Thông tin trong sơ đồ tư duy thường được tổ chức thành

12/01/2026

Không nên bón phân đạm cùng với vôi vì sao?

12/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.