Trang chủ / Lớp 10 / Toán Học / Bài 1.39 trang 15 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

📝 Bài 1.39 trang 15 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

📚 👁️ 1 lượt xem 📅 06/01/2026
Hãy điền Đ vào ô trống nếu mệnh đề đúng, điền S vào ô trống nếu mệnh đề sai. Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh - Sử - Địa... Đề bài Cho các tập hợp sau: A = {x | x là số nguyên tố và \(20 \le x \le 30\)}; B = {x | x là bội của 18 và \(20 \le x \le 30\)}; C là tập hợp các nghiệm dương của phương trình \({x^3} - 52{x^2} + 667x = 0\). Hãy điền Đ vào ô trống nếu mệnh đề đúng, điền S vào ô trống nếu mệnh đề sai. Phương pháp giải -...

Hãy điền Đ vào ô trống nếu mệnh đề đúng, điền S vào ô trống nếu mệnh đề sai.

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh - Sử - Địa...

Đề bài

Cho các tập hợp sau:

A = {x | x là số nguyên tố và \(20 \le x \le 30\)};

B = {x | x là bội của 18 và \(20 \le x \le 30\)};

C là tập hợp các nghiệm dương của phương trình \({x^3} - 52{x^2} + 667x = 0\).

Hãy điền Đ vào ô trống nếu mệnh đề đúng, điền S vào ô trống nếu mệnh đề sai.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Giải phương trình \({x^3} - 52{x^2} + 667x = 0\).

- Liệt kê các phần tử thỏa mãn các tập hợp đã cho.

- Điền Đ hoặc S vào ô trống.

Lời giải chi tiết

Giải phương trình \({x^3} - 52{x^2} + 667x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 23}\\{x = 29}\end{array}} \right.\)

Vì phương trình lấy nghiệm dương nên \(x = 23\) và \(x = 29\) thỏa mãn.

\(A = \left\{ {23;29} \right\}\); \( B = \emptyset \); \( C = \left\{ {23;29} \right\}\).

📚 Xem toàn bộ khóa học