Trang chủ / Lớp 8 / Toán Học / Định lí Thalès

Định lí Thalès

📚 👁️ 41 lượt xem

Các hoạt động / Bài tập

1

Lý thuyết Định lí Thalès

Định lí Thalès là gì? 1. Tỉ số của hai đoạn thẳngTỉ số của hai đoạn thẳng AB  và CD là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo, kí hiệu \(\frac{{AB}}{{CD}}\).Hai đoạn thẳng AB và CD được gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’ nếu có tỉ lệ thức \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{A'B'}}{{C'D'}}\,hay\,\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{CD}}{{C'D'}}\).Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài được sử dụng.2. Định lí Thalès thuậnNếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam...

Xem chi tiết →
2

Giải mục 2 trang 38, 39, 40

Giấy vở học sinh có các đường kẻ song song và cách đều nhau. Hoạt động 2 Giấy vở học sinh có các đường kẻ song song và cách đều nhau. Khi vẽ một đường thẳng bất kì cắt các đường kẻ, ta được các đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau (Hình 6.5a). Xét \(\Delta ABC\) trong hình 6.5b. 1. Chọn \(BD\) làm đơn vị đo độ dài, em hãy tính độ dài \(AD,AB\) và các tỉ số \(\frac{{DA}}{{DB}},\frac{{AD}}{{AB}},\frac{{BD}}{{BA}}.\) 2. Chọn \(CE\) làm đơn vị đo độ dài, em hãy tính độ dài \(AE,AC\) và các tỉ số...

Xem chi tiết →
3

Giải mục 3 trang 40, 41

Trong Hình 6.11, tam giác \(ABC\) được vẽ trên giấy vở học sinh. Hoạt động 3 Trong Hình 6.11, tam giác \(ABC\) được vẽ trên giấy vở học sinh. 1. Tính tỉ số \(\frac{{AD}}{{BD}}.\) 2. Xác định điểm \(E\) trên cạnh \(AC\) sao cho \(\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{EA}}{{EC}}.\) Có bao nhiêu điểm như vậy? 3. Theo em, \(DE\) có song somg với \(BC\) không?  Phương pháp giải:Quan sát hình 6.11 tính tỉ số \(\frac{{AD}}{{BD}}\) sau đó xác định điểm E sao cho \(\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{EA}}{{EC}}\).Lời giải...

Xem chi tiết →
4

Giải bài 6.1 trang 41

Tính tỉ số các cặp đoạn thẳng sau và cho biết các cặp đoạn thẳng nào tỉ lệ với nhau: Đề bài Tính tỉ số các cặp đoạn thẳng sau và cho biết các cặp đoạn thẳng nào tỉ lệ với nhau: a) \(AB = 5dm\) và \(CD = 40cm;\) b) \({\rm{EF}} = 10cm\) và \(GH = 8cm;\) c) \(KL = 15mm\) và \(MN = 120mm.\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Tính tỉ số các cặp đoạn thẳng sau đó xác định các cặp đoạn thẳng nào tỉ lệ với nhau. Lời giải chi tiết a) \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{50}}{{40}} = \frac{4}{5}\left( {cm}...

Xem chi tiết →
5

Giải bài 6.2 trang 41

Cho ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng, trong đó \(B\) nằm giữa \(A,C\) Đề bài Cho ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng, trong đó \(B\) nằm giữa \(A,C\) và \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{5}.\) Tính tỉ số của: a) Hai đoạn thẳng \(AC\) và \(BC;\) b) Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(AC.\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo, kí hiệu \(\frac{{AB}}{{CD}}\). Hai đoạn thẳng AB và CD được gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’ nếu có tỉ...

Xem chi tiết →
6

Giải bài 6.3 trang 42

Tính độ dài \(x\) trong mỗi trường hợp ở hình 6.15 Đề bài Tính độ dài \(x\) trong mỗi trường hợp ở hình 6.15. Phương pháp giải - Xem chi tiết Dựa vào định lí Thales thuận để tìm độ dài x: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ. Lời giải chi tiết Xét tam giác \(ABC\), ta có:\(\begin{array}{l}\widehat {ABC} = 90^\circ \\\widehat {IJC} = 90^\circ \end{array}\)(mà hai góc này ở vị trí đồng...

Xem chi tiết →
7

Giải bài 6.4 trang 42

Viết tên các đường thẳng song song trong Hình 6.16. Đề bài Viết tên các đường thẳng song song trong Hình 6.16.   Phương pháp giải - Xem chi tiết Dựa vào định lí Thales đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác. Lời giải chi tiết Dựa vào định lí Thales đảo, ta có:\(\begin{array}{l}\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\\\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{3}{{4,5}} =...

Xem chi tiết →
8

Giải bài 6.5 trang 42

Trong Hình 6.17, mặt đường rộng \(10\,m\) và hai lề đường song song với nhau. Đề bài Trong Hình 6.17, mặt đường rộng \(10\,m\) và hai lề đường song song với nhau. Vị trí Nam đứng trên vỉa hè (điểm \(N),\) điểm \(A\) và vị trí trạm xe buýt bên kia đường (điểm \(B)\) thẳng hàng. Biết Nam đứng cách đường \(3\,m,\) khoẳng cách \(AN = 6m.\) Tìm khoảng cách \(BN\) giữa Nam và trạm xe buýt.   Phương pháp giải - Xem chi tiết Dựa vào định lí Thales thuận để tính khoảng cách \(BN\) giữa Nam và trạm xe...

Xem chi tiết →
📚 Xem toàn bộ khóa học