Trang chủ / Lớp 8 / Toán Học / Phân thức đại số

Phân thức đại số

📚 👁️ 42 lượt xem

Các hoạt động / Bài tập

1

Giải mục 1 trang 33, 34

a) Tính tỉ số chu vi của hình chữ nhật được tô vàng Hoạt động 1 a) Tính tỉ số chu vi của hình chữ nhật được tô vàng và hình chữ nhật được tô xanh trong Hình 2.1 theo \(x.\) b) Tính tỉ số diện tích của hình chữ nhật được tô vàng và hình chữ nhật được tô xanh trong hình 2.1 theo \(x.\) Phương pháp giải:a) Dùng công thức tính chu vi hình chữ nhật để tính chu vi hình chữ nhật được tô vàng và hình chữ nhật được tô xanh. Sau đó tính tỉ số b) Dùng công thức tính diện tích hình chữ nhật để tính diện...

Xem chi tiết →
2

Giải mục 2 trang 34

a) Viết lại phân thức Hoạt động 2 a)  Viết lại phân thức \(\frac{{3{x^3}{y^3}}}{{6{x^2}y}}\) bằng cách chia đơn thức \(3{x^3}{y^3}\) cho đơn thức \(6{x^2}y.\) Từ đó so sánh hai phân thức \(\frac{{3{x^3}{y^3}}}{{6{x^2}y}}\) và \(\frac{{x{y^2}}}{2}.\) b) So sánh \(3{x^3}{y^3}.2\) và \(6{x^2}y.x{y^2}\)Phương pháp giải:a) Ta chia đơn thức cho đơn thức rồi so sánh. b) Ta rút gọn đơn thức và so sánh hai đơn thức.Lời giải chi tiết:a) Ta có: \(3{x^3}{y^3}:6{x^2}y = \frac{1}{2}x{y^2}\) suy ra...

Xem chi tiết →
3

Giải mục 3 trang 34

Trong chuyển động đều, nếu một vật di chuyển với tốc độ Hoạt động 3 Trong chuyển động đều, nếu một vật di chuyển với tốc độ \(v\left( {m/s} \right)\) và đi được một quãng đường \(S\left( m \right)\) thì biểu thức \(\frac{S}{v}\) cho biết thời gian vật di chuyển hết quãng đường đó. a)  Khi vật di chuyển với tốc độ \(v = 2\left( {m/s} \right)\), tính thời gian vật di chuyển hết quãng đường \(S = 50\left( m \right).\) b) Vì sao không thể xác định được giá trị của biểu thức \(\frac{S}{v}\) khi \(v...

Xem chi tiết →
4

Giải bài 2.1 trang 35

Viết một phân thức có tử thức và mẫu thức là các đa thức bậc ba có bốn hạng tử. Đề bài Viết một phân thức có tử thức và mẫu thức là các đa thức bậc ba có bốn hạng tử. Phương pháp giải - Xem chi tiết Phân thức đại số là biểu thức có dạng \(\frac{A}{B}\) trong đó \(A,B\) là những đa thức, \(B\) khác \(0.\) \(A\) được gọi là tử thức, \(B\) được gọi là mẫu thức. Lời giải chi tiết Một phân thức có tử thức và mẫu thức là các đa thức bậc ba có bốn hạng tử là: \(\frac{{{x^3} + y + z + 1}}{{{y^3} + x +...

Xem chi tiết →
5

Giải bài 2.2 trang 35

Cho phân thức Đề bài Cho phân thức \(\frac{{3 - 2d}}{d}\) a) Viết điều kiện xác định của phân thức b) So sánh giá trị của phân thức tại \(d = 1\) và \(d =  - 1.\) Phương pháp giải - Xem chi tiết a) Điều kiện xác định của phân thức là điều kiện của biến để giá trị của biến để mẫu thức khác 0. b) Để tính giá trị của phân thức tại giá trị cho trước của biến (thỏa mãn đkxđ của phân thức), ta thay giá trị của các biến vào phân thức rồi thực hiện. Lời giải chi tiết a) ĐKXĐ: \(d \ne 0\).b) Thay \(d =...

Xem chi tiết →
6

Giải bài 2.3 trang 35

Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau, chứng minh rằng: Đề bài Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau, chứng minh rằng: a) \(\frac{{4x}}{{9y}} = \frac{{12{x^2}{y^3}}}{{27x{y^4}}}\) b)\(\frac{{x + 2}}{{x - 3}} = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{{x^2} - 9}}\) c) \(\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 2}} = \frac{{{x^2} + 3x - 4}}{{x + 4}}\) d)\(\frac{{{x^3} + {y^3}}}{{{x^2} - xy + {y^2}}} = x + y\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Ta sử dụng khái niệm hai phân thức bằng nhau: Hai...

Xem chi tiết →
7

Giải bài 2.4 trang 35

Một cửa hàng chuyên bán các loại hạt có bán các gói loại Đề bài Một cửa hàng chuyên bán các loại hạt có bán các gói loại A, mỗi gói bao gồm 100 gam hạt đậu phộng và 80 gam hạt điều. Sau đó cửa hàng tung ra các gói loại B bằng cách cho thêm \(x\) gam hạt đậu phộng vào mỗi gói loại A. Giả sử khối lượng bao bì mỗi gói không đáng kể. a) Xét một gói loại B, hãy viết một phân thức biểu diễn tỉ số khối lượng của đậu phộng và cả gói. b) Tỉ số khối lượng nêu ở câu a là bao nhiêu khi cho thêm 20 gam hạt...

Xem chi tiết →
8

Giải bài 2.5 trang 35

Một công ty sử dụng công thức Đề bài Một công ty sử dụng công thức \(S = \frac{{150n + 50}}{{n + 1}}\) (đơn vị: triệu đồng) để xã định tổng tiền lương của nhân viên X trong năm thứ \(n\) tại công ty.a) Xác định tổng tiền lương của nhân viên X trong năm đầu tiên.b) Xác định tổng tiền lương của nhân viên X trong năm thứ tư. Phương pháp giải - Xem chi tiết a) Thay \(n = 1\) vào \(S = \frac{{150n + 50}}{{n + 1}}\) b) Thay \(n = 4\) vào \(S = \frac{{150n + 50}}{{n + 1}}\) Lời giải chi tiết a)     ...

Xem chi tiết →
📚 Xem toàn bộ khóa học