Trang chủ / Lớp 8 / Toán Học / Bài 1 trang 87 sách bài tập toán 8 - Cánh diều
Bài học chính: ← Định lí Pythagore

📝 Bài 1 trang 87 sách bài tập toán 8 - Cánh diều

📚 👁️ 31 lượt xem 📅 05/01/2026
Tính độ dài (x,y,z) ở các hình (3a,3b,3c,3d) (độ dài ở các hình là cùng đơn vị đo): Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 8 tất cả các môn - Cánh diều Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên Đề bài Tính độ dài \(x,y,z\) ở các hình \(3a,3b,3c,3d\) (độ dài ở các hình là cùng đơn vị đo): Phương pháp giải - Xem chi tiết Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông: Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông. Lời giải chi tiết Áp dụng định lí Pythagore, ta...

Tính độ dài (x,y,z) ở các hình (3a,3b,3c,3d) (độ dài ở các hình là cùng đơn vị đo):

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 8 tất cả các môn - Cánh diều

Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên

Đề bài

Tính độ dài \(x,y,z\) ở các hình \(3a,3b,3c,3d\) (độ dài ở các hình là cùng đơn vị đo):

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông: Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

Lời giải chi tiết

Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

a)     \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\), suy ra \({x^2} = {\left( {\sqrt {17} } \right)^2} + {\left( {\sqrt {19} } \right)^2} = 36\)

Vậy \(x = 6\)

b)    \(D{E^2} = D{G^2} + G{E^2}\), suy ra \({10^2} = {6^2} + {y^2}\)

Vậy \(y = 8\)

c)     \(I{K^2} = H{I^2} + H{K^2}\), suy ra \({z^2} = {3^2} + {3^2}\)

Vậy \(z = \sqrt {18} \)

d)    Do tam giác \(MNQ\) vuông tại \(Q\) nên theo định lí Pythagore ta có \(M{N^2} = M{Q^2} + N{Q^2}\).

Suy ra \(M{Q^2} = M{N^2} - N{Q^2}\).

Do đó, \(M{Q^2} = {9^2} - {3^2} = 72\)

Do tam giác \(MNQ\) vuông tại \(Q\) nên theo định lí Pythagore ta có: \(M{P^2} = M{Q^2} + P{Q^2}\).

Suy ra \(P{Q^2} = M{P^2} - M{Q^2}\).

Do đó \({t^2} = {11^2} - 72 = 49\)

Vậy \(t = \sqrt {49}  = 7\).

📚 Xem toàn bộ khóa học