Trang chủ / Lớp 9 / Toán Học / Bài 11 trang 70 sách bài tập toán 9 - Chân trời sáng tạo

📝 Bài 11 trang 70 sách bài tập toán 9 - Chân trời sáng tạo

📚 👁️ 35 lượt xem 📅 06/01/2026
Bạn Hiền gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xét biến cố A: “Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số nguyên tố”. a) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố A. b) Tính xác suất của biến cố A. Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 9 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo Toán - Văn - Anh - KHTN - Lịch sử và Địa lí Đề bài Bạn Hiền gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xét biến cố A: “Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số nguyên tố”. a) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến...

Bạn Hiền gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xét biến cố A: “Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số nguyên tố”.
a) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố A.
b) Tính xác suất của biến cố A.

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 9 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo

Toán - Văn - Anh - KHTN - Lịch sử và Địa lí

Đề bài

Bạn Hiền gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xét biến cố A: “Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số nguyên tố”.

a) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố A.

b) Tính xác suất của biến cố A.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Không gian mẫu là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.

Một kết quả có thể của T để biến cố E xảy ra được gọi là kết quả thuận lợi cho biến cố E.

Trong phép thử ngẫu nhiên, hai kết quả đồng khả năng nếu chúng có khả năng xảy ra như nhau.

Xác suất của biến cố A được tính bởi công thức:

\(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}}\), trong đó n(A) là số kết quả thuận lợi cho A; \(n(\Omega )\) là số các kết quả có thể xảy ra.

Lời giải chi tiết

a) Kí hiệu (i; j) là kết quả con xúc xắc thứ nhất xuất hiện i chấm, con xúc xắc thứ hai xuất hiện j chấm. Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là (1; 2); (1; 3); (1; 5); (2; 1); (3; 1); (5; 1).

b) Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là n(A) = 6.

Số kết quả có thể xảy ra là \(n(\Omega ) = 36\).

Xác suất của biến cố A là P(A) = \(\frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

📚 Xem toàn bộ khóa học