Trang chủ / Lớp 9 / Toán Học / Bài 14 trang 106 sách bài tập toán 9 - Cánh diều

📝 Bài 14 trang 106 sách bài tập toán 9 - Cánh diều

📚 👁️ 31 lượt xem 📅 06/01/2026
Cho đường tròn (O;R) và điểm A sao cho OA = 2R. Kẻ tiếp tuyến AB của đường tròn (O; R) với B là tiếp điểm (hình 14). Tính độ dài đoạn thẳng AB theo R. Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 9 tất cả các môn - Cánh diều Toán - Văn - Anh - KHTN - Lịch sử và Địa lí Đề bài Cho đường tròn (O;R) và điểm A sao cho OA = 2R. Kẻ tiếp tuyến AB của đường tròn (O; R) với B là tiếp điểm (hình 14). Tính độ dài đoạn thẳng AB theo R. Phương pháp giải - Xem chi tiết Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông OBA. Lời...

Cho đường tròn (O;R) và điểm A sao cho OA = 2R. Kẻ tiếp tuyến AB của đường tròn (O; R) với B là tiếp điểm (hình 14). Tính độ dài đoạn thẳng AB theo R.


Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 9 tất cả các môn - Cánh diều

Toán - Văn - Anh - KHTN - Lịch sử và Địa lí

Đề bài

Cho đường tròn (O;R) và điểm A sao cho OA = 2R. Kẻ tiếp tuyến AB của đường tròn (O; R) với B là tiếp điểm (hình 14). Tính độ dài đoạn thẳng AB theo R.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông OBA.

Lời giải chi tiết

Do tiếp tuyến AB của đường tròn (O; R) nên OB vuông góc với AB.

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông OBA ta có

\(AB = \sqrt {O{A^2} - O{B^2}}  = \sqrt {{{\left( {2R} \right)}^2} - {R^2}}  = R\sqrt 3 \).

Vậy \(AB = R\sqrt 3 \).

📚 Xem toàn bộ khóa học