Hàm số là gì? 1. Hàm sốĐịnh nghĩa:Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x gọi là biến số.Ví dụ: Ta có bảng nhiệt độ dự báo ở Thủ đô Hà Nội ngày 25/5/2023. t(h) 10 11 12 13 T(0C) 32 33 34 34 Ta có nhiệt độ T là hàm số của thời điểm t vì mỗi giá trị của t chỉ xác định đúng một giá trị của T.Ngược lại, thời điểm t không phải là hàm số của nhiệt độ T, vì nhiệt độ T =...
Nhiệt độ Hoạt động 1 Nhiệt độ \(T\left( {^\circ C} \right)\) tại các thời điểm t (giờ) trong ngày 16/10/2022 tại Thành phố Hồ Chí Minh được cho trong Bảng 5.2. a) Hãy cho biết nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí Minh lúc 7 giờ, 10 giờ, 16 giờ ngày 16/10/2022. b) Với mỗi giá trị của t có bao nhiêu giá trị tương ứng của T.Phương pháp giải:Quan sát Bảng 5.2 và xác định nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí Minh lúc 7 giờ, 10 giờ, 16 giờ ngày 16/10/2022.Lời giải chi tiết:a) Quan sát Bảng 5.2 ta thấy...
Hàm số Hoạt động 4 Hàm số \(y = f\left( x \right)\) được cho bởi bảng 5.7. a) Viết tập hợp các cặp giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\). b) Vẽ một hệ trục tọa độ \(Oxy\) và đánh dấu các điểm có tọa độ là các cặp số trên. Phương pháp giải:Viết tập hợp các cặp giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\). Sau đó vẽ lên hệ trục tọa độ \(Oxy\).Lời giải chi tiết:a) Tập hợp các cặp giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\) là: \(A = \left( { - 2;8} \right),B = \left( {0;9} \right),C = \left( {1;9,5}...
Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không nếu các bảng giá trị tương ứng của chúng được cho như hình bên dưới? Giải thích vì sao. Đề bài Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không nếu các bảng giá trị tương ứng của chúng được cho như hình bên dưới? Giải thích vì sao. Phương pháp giải - Xem chi tiết Xác định xem mỗi giá trị của x ta có luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y không bằng cách thay giá trị x bất kì vào y nếu giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một...
Cho hàm số Đề bài Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 3x - 2\). a) Tính \(f\left( { - 2} \right),f\left( 1 \right),f\left( {\frac{1}{2}} \right)\). b) Tìm các giá trị của hàm số tương ứng với mỗi giá trị của biến số trong Bảng 5.11. Phương pháp giải - Xem chi tiết Thay các giá trị \(x = - 2,x = 1,x = \frac{1}{2}\) vào hàm số \(y = f\left( x \right) = 3x - 2\). Sau đó xác định các giá trị của hàm số tương ứng với mỗi giá trị của biến số trong Bảng 5.11. Lời giải chi tiết a) Ta...
Cho hàm số Đề bài Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị gồm năm điểm \(A,B,C,D,E\) như Hình 5.16. Xác định tọa độ các điểm này. Phương pháp giải - Xem chi tiết Dựa vào cách xác định tọa độ điểm trong mặt phẳng tọa độ để xác định tọa độ các điểm \(A,B,C,D,E\). Lời giải chi tiết Ta có tọa độ các điểm là: \(A\left( { - 2;0} \right),B\left( { - 1;1} \right),C\left( {1;2} \right),D\left( {2;3} \right),E\left( {2;1} \right)\)
Công thức Đề bài Công thức \(s\left( t \right) = 5{t^2}\) biểu thị quãng đường di chuyển s (m) của một vật được thả từ độ cao 125 (m), so với mặt đất sau t (giây) tính từ khi thả. a) Tính quãng đường đi được của vật sau 2 giây; 3,5 giây b) Sau 3 giây, vật cách mặt đất bao nhiêu mét? Phương pháp giải - Xem chi tiết Tính quãng đường đi được của vật 2 giây; 3,5 giây bằng cách thay các giá trị \(t = 2,t = 3,5\) vào công thức biểu thị quãng đường \(s\left( t \right) = 5{t^2}\) Lời giải chi...
Thông thường, chiều dài khuôn mặt y (cm) của một người (tính từ cằm đến đường chân tóc) gấp ba lần chiều dài tai x (cm) của người đó. Đề bài Thông thường, chiều dài khuôn mặt y (cm) của một người (tính từ cằm đến đường chân tóc) gấp ba lần chiều dài tai x (cm) của người đó. a) Viết công thức của hàm số \(y = f\left( x \right)\) biểu diễn quan hệ trên. b) Tìm các giá trị tương ứng của hàm số trong Bảng 5.12. c) Viết tập hợp các cặp giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\) trong Bảng 5.12....
Bình và An cùng đi xe đạp xuất phát từ cùng một địa điểm với tốc độ không đổi. Trong Hình 5.17, Đề bài Bình và An cùng đi xe đạp xuất phát từ cùng một địa điểm với tốc độ không đổi. Trong Hình 5.17, đoạn thẳng \(OA\) là đồ thị quãng đường – thời gian của An và đoạn thẳng \(OB\) là đồ thị quãng đường – thời gian của Bình. Mỗi đơn vị trên trục \(Ot\) biểu thị 1 giờ, mỗi đơn vị trên trục \(Os\) biểu thị 10 km. Dựa vào đồ thị, hãy cho biết: a) Thời gian đi xe đạp của mỗi bạn b) Quãng đường...