Trang chủ / Lớp 8 / Toán Học / Tứ giác

Tứ giác

📚 👁️ 45 lượt xem

Các hoạt động / Bài tập

1

Giải mục 1 trang 59, 60, 61

Ta đã được học về tứ giác. Hoạt động 1 Ta đã được học về tứ giác. Em hãy cho biết trong trường hợp nào của Hình 3.14, bốn đoạn thẳng AB, BC và AD tạo thành một tứ giác. Phương pháp giải:Tứ giác \(ABCD\) là hình gồm bốn đoạn thẳng \(AB,BC,CD\) và \(DA\), trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.Lời giải chi tiết:Hình a) có bốn đoạn thẳng \(AB,BC,CD\) và \(DA\) tạo thành một tứ giác, còn hình b) không phải hình tứ giác vì bốn đoạn thẳng \(AB,BC,CD\) và \(DA\) ở...

Xem chi tiết →
2

Giải bài 3.6 trang 62

Viết tên hai tứ giác có đỉnh là bốn trong năm điểm Đề bài Viết tên hai tứ giác có đỉnh là bốn trong năm điểm \(A,B,C,D,E\) trong Hình 3.22.   Phương pháp giải - Xem chi tiết Viết tên tứ giác có đỉnh là bốn trong năm đỉnh \(A,B,C,D,E\) Lời giải chi tiết Tứ giác \(ABCD\) và tứ giác \(ABCE\)

Xem chi tiết →
3

Giải bài 3.7 trang 62

Tính độ dài các cạnh và đường chéo của tứ giác Đề bài Tính độ dài các cạnh và đường chéo của tứ giác \(ABCD\) trong Hình 3.23 (ta quy ước độ dài cạnh mỗi ô vuông nhỏ là 1 cm). Phương pháp giải - Xem chi tiết Áp dụng định lý Pythagore tính đường chéo và các cạnh của hình tứ giác. Lời giải chi tiết Độ dài cạnh BC là: \(BC = \sqrt {{1^2} + {3^2}}  = \sqrt {10} \)Độ dài cạnh CD là: \(CD = \sqrt {{4^2} + {2^2}}  = 2\sqrt 5 \)Độ dài cạnh DA là: \(DA = 6\)Độ dài cạnh AB là: \(AB = \sqrt {{1^2} +...

Xem chi tiết →
4

Giải bài 3.8 trang 62

Tìm số đo x trong mỗi trường hợp ở Hình 3.24. Đề bài Tìm số đo x trong mỗi trường hợp ở Hình 3.24. Phương pháp giải - Xem chi tiết Tổng các góc của một tứ giác bằng \(360^\circ \). Từ đó tìm được số đo \(x\) trong mỗi trường hợp trên. Lời giải chi tiết a)     \(x = 360^\circ  - \left( {72^\circ  + 138^\circ  + 81^\circ } \right) = 69^\circ \)b)    \(x = 360^\circ  - \left( {94^\circ  + 118^\circ  + 72^\circ } \right) = 76^\circ \)c)     \(\begin{array}{l}x = 180 - \widehat {LKJ}\\\widehat {LKJ}...

Xem chi tiết →
5

Giải bài 3.9 trang 62

Khung xe đạp có dạng hình tứ giác Đề bài Khung xe đạp có dạng hình tứ giác \(ABCD\) như trong Hình 3.25 có \(\widehat {BAD} = 120^\circ ,\widehat B = 68^\circ ,\widehat D = 50^\circ \). Tính số đo góc \(BCD\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Tổng các góc của một tứ giác bằng \(360^\circ \). Từ đó tìm được số đo góc \(\widehat {BCD}\). Lời giải chi tiết \(\widehat {BCD} = 360 - \left( {120 + 50 + 68} \right) = 122\)

Xem chi tiết →
6

Giải bài 3.10 trang 62

Tứ giác Đề bài Tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A = 108^\circ \) và \(\widehat B = \widehat C = \widehat D\). Tính số đo góc \(B\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Tổng các góc của một tứ giác bằng \(360^\circ \). Từ đó tìm được số đo góc \(\widehat B\). Lời giải chi tiết Gọi số đo góc \(\widehat B\) là \(x\) vậy \(\widehat B = \widehat C = \widehat D = x\).\(360^\circ  = 3x + 108^\circ  =  > x = \frac{{360^\circ  - 108^\circ }}{3} = 84^\circ \)

Xem chi tiết →
📚 Xem toàn bộ khóa học