Trang chủ / Lớp 7 / Toán Học / Đa thức một biến

Đa thức một biến

📚 👁️ 37 lượt xem

Các hoạt động / Bài tập

1

Bài 7.7 trang 24

Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là đa thức một biến? Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là đa thức một biến? a)\(\frac{{{x^2}}}{{\sqrt 3 }} - \sqrt 3 \);          b)\(\sqrt {2x} \);                        c)\(\left( {1 - \sqrt 2 } \right){x^3} + 2\);            d)\(x + \frac{1}{x}\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Đa thức một biến là tổng của những đơn thức có cùng...

Xem chi tiết →
2

Bài 7.8 trang 25

Thu gọn và sắp xếp mỗi đa thức sau đây theo luỹ thừa giảm của biến rồi tìm bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của mỗi đa thức đó. Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Thu gọn và sắp xếp mỗi đa thức sau đây theo luỹ thừa giảm của biến rồi tìm bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của mỗi đa thức đó. a)\(F\left( x \right) =  - 2 + 4{x^5} - 2{x^3} - 4{x^5} + 3x + 3\) b)\(G\left( x \right) =  - 5{x^3} + 4 - 3x + 4{x^3} + {x^2}...

Xem chi tiết →
3

Bài 7.9 trang 25

Bằng cách tính giá trị của đa thức Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Bằng cách tính giá trị của đa thức \(F\left( x \right) = {x^3} + 2{x^2} + x\) tại các giá trị của x thuộc tập hợp {-2; -1; 0; 1; 2}, hãy tìm hai nghiệm của đa thức \(F\left( x \right)\). Phương pháp giải - Xem chi tiết -Thay x = -2; x = -1; x = 0; x = 1; x = 2 vào đa thức F(x). -Nếu tại x = a (với a là một số), giá trị của một đa thức bằng 0 thì ta...

Xem chi tiết →
4

Bài 7.10 trang 25

Tìm đa thức P(x) bậc 3 thoả mãn các điều kiện sau: • P(x) khuyết hạng tử bậc hai; Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Tìm đa thức P(x) bậc 3 thoả mãn các điều kiện sau: P(x) khuyết hạng tử bậc hai; Hệ số cao nhất là 4 Hệ số tự do là 0; \(x = \dfrac{1}{2}\) là một nghiệm của P(x).  Phương pháp giải - Xem chi tiết - P(x) bậc 3 khuyết hạng tử bậc 2 có dạng: P(x) = \(a{x^3} + bx + c\) -Dựa vào các khái niệm hệ số cao nhất,...

Xem chi tiết →
5

Bài 7.11 trang 25

Cho 2 đa thức Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Cho 2 đa thức \(A\left( x \right) =  - {x^4} + 2,5{x^3} + 3{x^2} - 4x;B\left( x \right) = {x^4} + \sqrt 2 \). a) Chứng tỏ rằng x = 0 là nghiệm của đa thức A(x) nhưng không là nghiệm của đa thức B(x). b) Chứng tỏ rằng đa thức B(x) không có nghiệm. Phương pháp giải - Xem chi tiết a) Thay x = 0 vào 2 đa thức A(x) và B(x) Chứng minh: A(0) = 0; B(0) ≠ 0. b) Chứng minh B(x)...

Xem chi tiết →
6

Bài 7.12 trang 25

Biết rằng hai đa thức Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Biết rằng hai đa thức \(G\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2;H\left( x \right) = {x^2} + x - 6\) có một nghiệm chung. Hãy tìm nghiệm chung đó Phương pháp giải - Xem chi tiết - Giả sử a là nghiệm của cả hai đa thức. -Lấy \(G\left( a \right) - H\left( a \right) = 0\) -Tìm a. -Thử lại kiểm tra kết quả. Lời giải chi tiết Giả sử a là nghiệm của cả hai đa thức.Hai đa...

Xem chi tiết →
7

Bài 7.13 trang 25

Người ta định dùng những viên gạch với kích thước như nhau để xây một bức tường (có dạng hình hộp chữ nhật) dày 20 cm, dài 6m và cao x(m). Số gạch đã có là 450 viên. a)Tìm đa thức (biến x) biểu thị số gạch cần mua thêm để xây tường, biết rằng cứ xây mỗi mét khối tường thì cần 542 viên gạch. Xác định bậc và hệ số tự do của đa thức đó. b) Nếu chỉ dùng số gạch sẵn có thì xây được bức tường cao khoảng bao nhiêu mét? (Tính chính xác đến 0,1m) Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối...

Xem chi tiết →
8

Bài 7.14 trang 25

Tìm các hệ số p và q của đa thức Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Tìm các hệ số p và q của đa thức \(F\left( x \right) = {x^2} + px + q\), biết rằng với số a tuỳ ý, giá trị của F(x) tại x = a, tức là F(a) luôn bằng \({\left( {a + 2} \right)^2}.\) Phương pháp giải - Xem chi tiết -Thay x = a vào đa thức trên \(F\left( a \right) = {\left( {a + 2} \right)^2}\) -Chọn a = 0 , tìm q -Chọn a = 1, tìm q. Lời giải chi tiết...

Xem chi tiết →
📚 Xem toàn bộ khóa học