Trang chủ / Lớp 9 / Toán Học / Bài 3.15 trang 64
Bài học chính: ← Căn thức bậc hai

📝 Bài 3.15 trang 64

📚 👁️ 31 lượt xem 📅 06/01/2026
Tìm x, biết: a) \(\sqrt 3 x - \sqrt {48} = 0\); b) \(2\sqrt 5 x + \sqrt {80} = \sqrt {125} - \sqrt {45} \). Đề bài Tìm x, biết: a) \(\sqrt 3 x - \sqrt {48}  = 0\); b) \(2\sqrt 5 x + \sqrt {80}  = \sqrt {125}  - \sqrt {45} \). Phương pháp giải - Xem chi tiết Sử dụng kiến thức: Với mọi biểu thức đại số A, ta có: \(\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|\). Lời giải chi tiết a) \(\sqrt 3 x - \sqrt {48}  = 0\)\(\sqrt 3 x - \sqrt {{{3.4}^2}}  = 0\)\(\sqrt 3 x = 4\sqrt 3 \)\(x = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt 3...

Tìm x, biết:
a) \(\sqrt 3 x - \sqrt {48} = 0\);
b) \(2\sqrt 5 x + \sqrt {80} = \sqrt {125} - \sqrt {45} \).

Đề bài

Tìm x, biết:

a) \(\sqrt 3 x - \sqrt {48}  = 0\);

b) \(2\sqrt 5 x + \sqrt {80}  = \sqrt {125}  - \sqrt {45} \).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng kiến thức: Với mọi biểu thức đại số A, ta có: \(\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|\).

Lời giải chi tiết

a) \(\sqrt 3 x - \sqrt {48}  = 0\)

\(\sqrt 3 x - \sqrt {{{3.4}^2}}  = 0\)

\(\sqrt 3 x = 4\sqrt 3 \)

\(x = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = 4\)

Vậy \(x = 4\)

b) \(2\sqrt 5 x + \sqrt {80}  = \sqrt {125}  - \sqrt {45} \)

\(2\sqrt 5 x + \sqrt {{{5.4}^2}}  = \sqrt {{{5.5}^2}}  - \sqrt {{{5.3}^2}} \)

\(2\sqrt 5 x = 5\sqrt 5  - 3\sqrt 5  - 4\sqrt 5 \)

\(2\sqrt 5 x =  - 2\sqrt 5 \)

\(x = \frac{{ - 2\sqrt 5 }}{{2\sqrt 5 }} =  - 1\)

Vậy \(x =  - 1\).

📚 Xem toàn bộ khóa học