Trang chủ / Lớp 9 / Toán Học / Bài 3.31 trang 71
Bài học chính: ← Ôn tập chương 3

📝 Bài 3.31 trang 71

📚 👁️ 30 lượt xem 📅 06/01/2026
Cho biểu thức: \(P = \left( {1 + \frac{{x + \sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}} \right)\left( {1 - \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}} \right)\) với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\). a) Rút gọn P. b) Tính giá trị của P khi \(x = 5\). Đề bài Cho biểu thức: \(P = \left( {1 + \frac{{x + \sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}}} \right)\left( {1 - \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}}} \right)\) với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\). a) Rút gọn P. b) Tính giá trị của P khi \(x = 5\). Phương pháp giải - Xem chi tiết a) Ta có: \(1 +...

Cho biểu thức: \(P = \left( {1 + \frac{{x + \sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}} \right)\left( {1 - \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}} \right)\) với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\).
a) Rút gọn P.
b) Tính giá trị của P khi \(x = 5\).

Đề bài

Cho biểu thức: \(P = \left( {1 + \frac{{x + \sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}}} \right)\left( {1 - \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}}} \right)\) với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\).

a) Rút gọn P.

b) Tính giá trị của P khi \(x = 5\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) Ta có: \(1 + \frac{{x + \sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}} = 1 + \sqrt x ,1 - \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}} = 1 - \sqrt x \), từ đó rút gọn được P.

b) Thay \(x = 5\) vào biểu thức P để tính giá trị biểu thức.

Lời giải chi tiết

a) Với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\) ta có:

\(P = \left( {1 + \frac{{x + \sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}}} \right)\left( {1 - \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}}} \right)\)\( = \left( {1 + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\sqrt x  + 1}}} \right)\left( {1 - \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\sqrt x  - 1}}} \right)\)\( = \left( {1 + \sqrt x } \right)\left( {1 - \sqrt x } \right) = 1 - x\)

b) Với \(x = 5\) (thỏa mãn điều kiện) thay vào P ta có: \(P = 1 - 5 =  - 4\).

📚 Xem toàn bộ khóa học