Trang chủ / Lớp 7 / Toán Học / Bài 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ

Bài 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ

📚 👁️ 38 lượt xem

Các hoạt động / Bài tập

1

Bài 1.18 trang 15

Viết các số sau dưới dạng luỹ thừa của một số hữu tỉ. Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Viết các số sau dưới dạng luỹ thừa của một số hữu tỉ. a) \(125.27\) b) \(243:32\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Áp dụng công thức: \(\begin{array}{l}{a^n}.{b^n} = {\left( {a.b} \right)^n}\\{a^n}:{b^n} = {\left( {\dfrac{a}{b}} \right)^n}\end{array}\) Lời giải chi tiết a)\(125.27 = {5^3}{.3^3} = {\left( {5.3} \right)^3} =...

Xem chi tiết →
2

Bài 1.19 trang 15

Đường kính của một tế bào hồng cầu là khoảng Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Đường kính của một tế bào hồng cầu là khoảng \(7,4.{\left( {\dfrac{1}{{10}}} \right)^4}\)cm. Hãy viết số này dưới dạng số thập phân. Phương pháp giải - Xem chi tiết Áp dụng công thức  \({\left( {\dfrac{a}{b}} \right)^n} = \dfrac{{{a^n}}}{{{b^n}}}\) Lời giải chi tiết \(7,4.{\left( {\dfrac{1}{{10}}} \right)^4} =...

Xem chi tiết →
3

Bài 1.20 trang 15

Tính giá trị của biểu thức: Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Tính giá trị của biểu thức: a)\({\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^3}.4 + \dfrac{3}{4}\) b)\({4^3}:{2^5} + {3^5}:{9^2}\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Áp dụng công thức: \(\begin{array}{l}{\left( {\dfrac{a}{b}} \right)^n} = \dfrac{{{a^n}}}{{{b^n}}}\\{a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\\{\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}\end{array}\) Lời giải chi tiết a) \({\left(...

Xem chi tiết →
4

Bài 1.21 trang 15

Bảng thống kê dưới đây ước lượng số dân của một số nước tại thời điểm năm 2020. Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Bảng thống kê dưới đây ước lượng số dân của một số nước tại thời điểm năm 2020. Em hãy sắp xếp tên các quốc gia theo thứ tự có số dân từ lớn đến bé. Phương pháp giải - Xem chi tiết Đưa số dân các nước về cùng dạng \(a.10^6\) rồi so sánh Ví dụ: Trung Quốc: \(143,{9.10^7} = 143,{9.10.10^6} = {1439.10^6}\)...

Xem chi tiết →
5

Bài 1.22 trang 16

Thay dấu “?” bằng số thích hợp: Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Thay dấu “?” bằng số thích hợp: a)\({\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^5}.{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^?} = {\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^8};\) b)\({\left( { - \dfrac{3}{4}} \right)^?}:{\left( {\dfrac{{ - 3}}{4}} \right)^7} = {\left( {\dfrac{{ - 3}}{4}} \right)^2}\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Áp dụng nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số Lời giải chi...

Xem chi tiết →
6

Bài 1.23 trang 16

Không sử dụng máy tính cầm tay, hãy tính: Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Không sử dụng máy tính cầm tay, hãy tính: a)\({\left( { - 5} \right)^7}\), biết \({\left( { - 5} \right)^6} = 15625\) b) \({2^{12}}\) , biết \({2^{11}} = 2048\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Áp dụng quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số a) Tách \({\left( { - 5} \right)^7} = {\left( { - 5} \right)^{6 + 1}} = {\left( { - 5} \right)^6}.\left( {...

Xem chi tiết →
7

Bài 1.24 trang 16

Hình vuông dưới đây có tính chất: Mỗi ô ghi một luỹ thừa của 2; tích các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng nhau. Hãy điền các luỹ thừa của 2 còn thiếu vào các ô trống: Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Hình vuông dưới đây có tính chất: Mỗi ô ghi một luỹ thừa của 2; tích các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng nhau. Hãy điền các luỹ thừa của 2 còn thiếu vào các ô trống: Phương pháp...

Xem chi tiết →
8

Bài 1.25 trang 16

Tìm số tự nhiên n, biết: Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Tìm số tự nhiên n, biết: a) \({5^n}.{\left( {\dfrac{1}{5}} \right)^3} = 125\) b) \(4.3^n = 324\) Phương pháp giải - Xem chi tiết a)  - Thực hiện chia hai luỹ thừa cùng cơ số: giữ nguyên cơ số, trừ hai số mũ. - Biến đổi vế phải thành luỹ thừa với cơ số 5 b) - Thừa số = tích : thừa số đã biết - Biến đổi thành luỹ thừa với cơ số 3  Lời giải chi tiết a)...

Xem chi tiết →
9

Bài 1.26 trang 16

Tính Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Tính: \(A = \dfrac{{{{27}^{10}} + {9^5}}}{{{9^{13}} + {{27}^2}}}\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Áp dụng công thức \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}\) \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\) Lời giải chi tiết \(A = \dfrac{{{{27}^{10}} + {9^5}}}{{{9^{13}} + {{27}^2}}} = \dfrac{{{{\left( {{3^3}} \right)}^{10}} + {{\left( {{3^2}} \right)}^5}}}{{{{\left( {{3^2}} \right)}^{13}} +...

Xem chi tiết →
📚 Xem toàn bộ khóa học