Trang chủ / Lớp 8 / Toán Học / Chia đa thức cho đơn thức

Chia đa thức cho đơn thức

📚 👁️ 41 lượt xem

Các hoạt động / Bài tập

1

Lý thuyết Chia đa thức cho đơn thức

Chia đơn thức cho đơn thức như thế nào? 1. Chia đơn thức cho đơn thức Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (với A chia hết cho B), ta làm như sau:- Chia hệ số của A cho hệ số của B.- Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B.- Nhân các kết quả vừa tìm được cho nhau.Ví dụ: \(\begin{array}{l}16{x^4}{y^3}:( - 8{x^3}{y^2})\\ = (16:( - 8)).({x^4}:{x^3}).\left( {{y^3}:{y^2}} \right)\\ =  - 2xy\end{array}\)+ Chia đa thức cho đơn thức như thế nào?Muốn chia một đa thức cho...

Xem chi tiết →
2

Giải mục 1 trang 14, 15

Tìm các số thích hợp cho các ô Hoạt động 1 Tìm các số thích hợp cho các ô ? trong đẳng thức sau: \(\left( {4x{y^2}} \right).\left( {?.{x^?}{y^?}} \right) = 20{x^3}{y^5}\). Giải thích cách làm của em.Phương pháp giải:Chia \(\left( {20{x^3}{y^5}} \right):\left( {4x{y^2}} \right)\), sau đó chia hệ số với hệ số, lũy thừa của từng biến cho nhau.Lời giải chi tiết:\(\begin{array}{l}\left( {4x{y^2}} \right).\left( {?.{x^?}{y^?}} \right) = 20{x^3}{y^5}\\ = \left( {4x{y^2}} \right).\left( {5{x^2}.{y^3}}...

Xem chi tiết →
3

Giải mục 2 trang 15, 16

a) Giải thích vì sao Hoạt động 2 a)    Giải thích vì sao \(21{x^2}{y^3} - 9{x^3}{y^4} = 3x{y^2}.\left( {7xy - 3{x^2}{y^2}} \right)\). b)    Tính \(21{x^2}{y^3}:3x{y^2}\) và \( - 9{x^3}{y^4}:3x{y^2}\). Dự đoán kết quả của phép chia \(21{x^2}{y^3} - 9{x^3}{y^4}\)cho \(3x{y^2}\).Phương pháp giải:a) Áp dụng phép nhân đơn thức với đơn thức học ở bài trước. Ta tính được vế trái bằng vế phải. b) Áp dụng phép chia đa thức cho đa thức tính \(21{x^2}{y^3}:3x{y^2}\) và \( - 9{x^3}{y^4}:3x{y^2}\). Dự đoán...

Xem chi tiết →
4

Giải bài 1.23 trang 16

Thực hiện các phép tính sau: Đề bài Thực hiện các phép tính sau: a)     \(63{x^5}{y^4}:\left( { - 9{x^4}{y^3}} \right);\) b)    \({\left( { - xyz} \right)^{12}}:{\left( { - xyz} \right)^6}.\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Thực hiện phép tính chia đơn thức cho đơn thức. Để chia đơn thức A cho đơn thức B (trong trường hợp A chia hết cho B), ta làm như sau: Chia hệ số của A cho hệ số của B; Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B; Nhân các kết quả vừa tìm được...

Xem chi tiết →
5

Giải bài 1.24 trang 16

Tính giá trị của biểu thức Đề bài Tính giá trị của biểu thức \(P = 24{x^5}{y^4}{z^2}:8{x^5}{y^2}z\) tại \(x = 2022;y =  - 4;z = 10.\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Thực hiện tính phép chia đơn thức cho đơn thức. Sau đó thay \(x = 2022;y =  - 4;z = 10\) vào biểu thức vừa tính được. Lời giải chi tiết \(\begin{array}{l}P = 24{x^5}{y^4}{z^2}:8{x^5}{y^2}z\\ = \left( {24:8} \right).\left( {{x^5}:{x^5}} \right).\left( {{y^4}:{y^2}} \right).\left( {{z^2}:z} \right)\\ = 4{y^2}z\end{array}\)Thay \(x =...

Xem chi tiết →
6

Giải bài 1.25 trang 16

Không làm tính chia, hãy giải thích vì sao đa thức Đề bài Không làm tính chia, hãy giải thích vì sao đa thức \(A = 26{x^4}{y^3} - 14{x^2}{y^2} + 7{y^2}\) chia hết cho đơn thức \(B = 4{y^2}\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Xét tất cả các hạng tử của đa thức A, nếu lũy thừa của các biến đều lớn hơn lũy thừa của biến B thì chia hết, nếu lũy thừa của các biến nhỏ hơn lũy thừa của biến B thì không chia hết. Lời giải chi tiết Ta thấy đơn thức \(B = 4{y^2}\) có lũy thừa của biến y là 2, xét các hạng...

Xem chi tiết →
7

Giải bài 1.26 trang 16

Thực hiện các phép tính sau: Đề bài Thực hiện các phép tính sau: a)     \(\left( {{x^4} - 2{x^3}y + 3{x^2}{y^2}} \right):\left( { - \frac{2}{3}{x^2}} \right)\) b)    \(\left( {36{x^4}{y^3}{z^2} - 54{x^2}{y^2}{z^2} - 15{x^3}{y^2}{z^3}} \right):6x{y^2}{z^2}\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Áp dụng phương pháp tính phép chia đa thức với đơn thức: Để chia đa thức A cho đơn thức B (trong trường hợp A chia hết cho B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả lại với nhau. Lời giải chi...

Xem chi tiết →
8

Giải bài 1.27 trang 16

Từ tỉnh A, một người đi xe máy với tốc độ Đề bài Từ tỉnh A, một người đi xe máy với tốc độ \(v\)km/h trong 3 giờ đầu, sau đó xe đi với tốc độ gấp rưỡi tốc độ trước đó trong \(t\) giờ thì đến tỉnh B. Một người khác đi xe đạp từ tỉnh A đến tỉnh B với tốc độ bằng \(\frac{1}{3}\) tốc độ ban đầu của xe máy. Viết biểu thức tính thời gian xe đạp đi hết quãng đường AB. Phương pháp giải - Xem chi tiết Áp dụng công thức \(S = v.t\) Tìm các biểu thức tính quãng đường dựa vào vận tốc và thời gian đã cho....

Xem chi tiết →
📚 Xem toàn bộ khóa học