Trang chủ / Lớp 8 / Toán Học / Hình chữ nhật

Hình chữ nhật

📚 👁️ 61 lượt xem

Các hoạt động / Bài tập

1

Giải mục 1 trang 71

Ta đã được học cách vẽ các hình tứ giác đặc biệt Hoạt động 1 Ta đã được học cách vẽ các hình tứ giác đặc biệt. Em hãy cho biết khi thực hiện các bước vẽ như trong Hình 3.52, ta được tứ giác ABCD là hình gì. Góc C có là góc vuông không?  Phương pháp giải:Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.Lời giải chi tiết:Khi thực hiện các bước vẽ như trong hình trên ta được một hình chữ nhật. Góc C cũng là góc vuông.

Xem chi tiết →
2

Giải mục 2 trang 71, 72

Từ các tính chất về cạnh và đường chéo của hình bình hành Hoạt động 2 Từ các tính chất về cạnh và đường chéo của hình bình hành và hình thang cân, em có thể suy ra những tính chất gì về cạnh và đường chéo của hình chữ nhật?Phương pháp giải:Từ các tính chất về cạnh và đường chéo của hình bình hành và hình thang cân,  suy ra những tính chất về cạnh và đường chéo của hình chữ nhật.Lời giải chi tiết:Từ các tính chất về cạnh và đường chéo của hình bình hành và hình thang cân, em có thể suy ra những...

Xem chi tiết →
3

Giải mục 3 trang 72, 73, 74

1. Trong Hình 3.55, tầng trên của khay đựng giấy được gắn với tầng dưới bởi hai thanh AD, BC Hoạt động 3 1. Trong Hình 3.55, tầng trên của khay đựng giấy được gắn với tầng dưới bởi hai thanh AD, BC với \(AB = DC,AD = BC.\) Ta có thể đưa tầng trên của khay ra trước hoặc về sau bằng cách thay đổi góc ADC. Em hãy cho biết: a) Tứ giác ABCD luôn là hình gì? b) Khi góc ADC bằng bao nhiêu độ thì ABCD là hình chữ nhật?   2. Giải thích câu trả lời ở trên của em bằng cách tính các góc hình bình hành ABCD...

Xem chi tiết →
4

Giải bài 3.22 trang 75

Hình chữ nhật ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD Đề bài Hình chữ nhật ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Hãy tìm độ dài thích hợp cho các ô \(?\) trong bảng dưới đây: Phương pháp giải - Xem chi tiết Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau. Kết hợp sử dụng định lí Pythagore. Lời giải chi tiết Xét hình chữ nhật ABCD có \(AC = BD\)Xét tam giác ABC vuông tại B có:\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\) (định lí Pythagore)\( \Rightarrow AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} ;BC =...

Xem chi tiết →
5

Giải bài 3.23 trang 75

Giải thích vì sao các tứ giác trong hình 3.63 là hình chữ nhật. Đề bài Giải thích vì sao các tứ giác trong hình 3.63 là hình chữ nhật. Phương pháp giải - Xem chi tiết Sử dụng dhnb hình chữ nhật: Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. Lời giải chi tiết Xét tứ giác ABCD có:\(BC \bot AB;AD \bot AB \Rightarrow BC//AD\) và \(BC = AD\) suy ra ABCD là hình bình hành (dhnb)Mà \(\widehat A = 90^\circ \) suy ra ABCD là hình chữ nhật...

Xem chi tiết →
6

Giải bài 3.24 trang 75

Cho đường tròn tâm O có AC và BD là hai đường kính phân biệt. Tứ giác ABCD là hình gì? Đề bài Cho đường tròn tâm O có AC và BD là hai đường kính phân biệt. Tứ giác ABCD là hình gì? Phương pháp giải - Xem chi tiết Sử dụng dhnb hình chữ nhật: Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. Lời giải chi tiết Xét đường tròn tâm O có AC và BD là đường kính suy ra \({\rm{AC = BD}}\) và O là trung điểm của AC và BD suy ra ABCD là hình chữ...

Xem chi tiết →
7

Giải bài 3.25 trang 75

Cho tam giác ABC có D là trung điểm cạnh AC. Biết Đề bài Cho tam giác ABC có D là trung điểm cạnh AC. Biết \(AD = BD = CD = 5cm\) và \(BC = 6cm,\) tính độ dài cạnh AB. Phương pháp giải - Xem chi tiết Tam giác ABC có BD là đường trung tuyến bằng \(\frac{1}{2}AC\) nên tam giác ABC vuông tại B. Kết hợp sử dụng định lí Pythagore. Lời giải chi tiết Xét tam giác ABC có BD là đường trung tuyến bằng \(\frac{1}{2}AC\) nên tam giác ABC vuông tại B.Có \(A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\) (đinh lí Pythagore)\(...

Xem chi tiết →
8

Giải bài 3.26 trang 75

Cho hình thang ABCD có Đề bài Cho hình thang ABCD có \(\widehat A = \widehat D = {90^0},AB = 3cm,AD = 4cm\) và \(CD = 6cm\)(hình 3.64). Tính độ dài cạnh BC.   Phương pháp giải - Xem chi tiết Kẻ \(BH \bot DC\) Sử dụng tính chất trong hình chữ nhật: Các cạnh đối song song và bằng nhau. Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Lời giải chi tiết Kẻ \(BH \bot DC\)Xét tứ giác ABHC có \(\widehat A = \widehat H = \widehat D = 90^\circ \) suy ra ABHD là hình chữ nhật \(...

Xem chi tiết →
📚 Xem toàn bộ khóa học