Trang chủ / Lớp 8 / Toán Học / Bài 5 trang 23

📝 Bài 5 trang 23

📚 👁️ 28 lượt xem 📅 05/01/2026
Chứng minh giá trị của mỗi biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x: Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 8 tất cả các môn - Cánh diều Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên Đề bài Chứng minh giá trị của mỗi biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x: a) \(C = {\left( {3{{x}} - 1} \right)^2} + {\left( {3{{x}} + 1} \right)^2} - 2\left( {3{{x}} - 1} \right)\left( {3{{x}} + 1} \right)\) b) \(D = {\left( {x + 2} \right)^3} - {\left( {x - 2} \right)^3} - 12\left( {{x^2} + 1} \right)\) c)...

Chứng minh giá trị của mỗi biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x:

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 8 tất cả các môn - Cánh diều

Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên

Đề bài

Chứng minh giá trị của mỗi biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x:

a) \(C = {\left( {3{{x}} - 1} \right)^2} + {\left( {3{{x}} + 1} \right)^2} - 2\left( {3{{x}} - 1} \right)\left( {3{{x}} + 1} \right)\)

b) \(D = {\left( {x + 2} \right)^3} - {\left( {x - 2} \right)^3} - 12\left( {{x^2} + 1} \right)\)

c) \(E = \left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3{{x}} + 9} \right) - \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2{{x}} + 4} \right)\)

d) \(G = \left( {2{{x}} - 1} \right)\left( {4{{{x}}^2} + 2{{x}} + 1} \right) - 8\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2{{x}} + 4} \right)\)

Video hướng dẫn giải

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Áp dụng các hằng đẳng thức đã học để rút gọn các biểu thức có giá trị là một số không chứa biến.

Lời giải chi tiết

a) Ta có:

\(\begin{array}{l}C = {\left( {3{{x}} - 1} \right)^2} + {\left( {3{{x}} + 1} \right)^2} - 2\left( {3{{x}} - 1} \right)\left( {3{{x}} + 1} \right)\\C = {\left( {3{{x}} - 1} \right)^2} - 2\left( {3{{x}} - 1} \right)\left( {3{{x}} + 1} \right) + {\left( {3{{x}} + 1} \right)^2}\\C = {\left( {3{{x}} - 1 - 3{{x}} - 1} \right)^2}\\C = {\left( { - 2} \right)^2} = 4\end{array}\)

Vậy giá trị của biểu thức C = 4 không phụ thuộc vào biến x

b) Ta có:

\(\begin{array}{l}D = {\left( {x + 2} \right)^3} - {\left( {x - 2} \right)^3} - 12\left( {{x^2} + 1} \right) \\D = \left( {x + 2 - x + 2} \right)\left[ {{{\left( {x + 2} \right)}^2} + \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) + {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right] - 12{{{x}}^2} - 12\\D = 4.\left( {{x^2} + 4{{x}} + 4 + {x^2} - 4 + {x^2} - 4{{x}} + 4} \right) - 12{{{x}}^2} - 12\\D = 4.\left( {3{{{x}}^2} + 4} \right) - 12{{{x}}^2} - 12\\D = 12{{{x}}^2} + 16 - 12{{{x}}^2} - 12 = 4\end{array}\)

Vậy giá trị của biểu thức D = 4 không phụ thuộc vào biến x

c) Ta có:

\(\begin{array}{l}E = \left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3{{x}} + 9} \right) - \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2{{x}} + 4} \right)\\E = \left( {{x^3} + {3^3}} \right) - \left( {{x^3} - {2^3}} \right)\\E = {x^3} + 27 - {x^3} + 8 = 35\end{array}\)

Vậy giá trị của biểu thức E = 35 không phụ thuộc vào biến x

d) Ta có:

\(\begin{array}{l}G = \left( {2{{x}} - 1} \right)\left( {4{{{x}}^2} + 2{{x}} + 1} \right) - 8\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2{{x}} + 4} \right)\\G = \left[ {{{\left( {2{{x}}} \right)}^3} - {1^3}} \right] - 8\left( {{x^3} + {2^3}} \right)\\G = 8{{{x}}^3} - 1 - 8{{{x}}^3} - 64 =  - 65\end{array}\)

Vậy giá trị của biểu thức G = -65 không phụ thuộc vào biến x.

📚 Xem toàn bộ khóa học