Trang chủ / Lớp 11 / Toán Học / Bài 6.3 trang 6 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống

📝 Bài 6.3 trang 6 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống

📚 👁️ 34 lượt xem 📅 06/01/2026
Rút gọn các biễu thức sau: Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh Đề bài Rút gọn các biểu thức sau: a) \(\sqrt[5]{{32{x^{15}}{y^{20}}}}\); b) \(6\sqrt[3]{{9{x^2}}} \cdot 3\sqrt[3]{{24x}}\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Áp dụng các công thức sau: Cho số thực dương \(a\), \(m\) là một số nguyên và \(n\) là số nguyên dương. \({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\). Giả sử \(n,k\) là các số nguyên dương, \(m\) là số nguyên. Khi đó:...

Rút gọn các biễu thức sau:

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh

Đề bài

Rút gọn các biểu thức sau:

a) \(\sqrt[5]{{32{x^{15}}{y^{20}}}}\);

b) \(6\sqrt[3]{{9{x^2}}} \cdot 3\sqrt[3]{{24x}}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Áp dụng các công thức sau:

Cho số thực dương \(a\), \(m\) là một số nguyên và \(n\) là số nguyên dương. \({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\).

Giả sử \(n,k\) là các số nguyên dương, \(m\) là số nguyên. Khi đó:

\(\sqrt[n]{a}.\sqrt[n]{b} = \sqrt[n]{{ab}}\);

\(\frac{{\sqrt[n]{a}}}{{\sqrt[n]{b}}} = \sqrt[n]{{\frac{a}{b}}}\);

\({\left( {\sqrt[n]{a}} \right)^m} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\);

\(\sqrt[n]{{{a^n}}} = \left| a \right|\) nếu n chẵn;

\(\sqrt[m]{{{a^m}}} = a\) nếu \(m\) lẻ.

Lời giải chi tiết

a) \(\sqrt[5]{{32{x^{15}}{y^{20}}}} = \sqrt[5]{{{2^5} \cdot {{\left( {{x^3}} \right)}^5} \cdot {{\left( {{y^4}} \right)}^5}}} = 2{x^3}{y^4}\).

b) \(6\sqrt[3]{{9{x^2}}} \cdot 3\sqrt[3]{{24x}} = 18\sqrt[3]{{9{x^2} \cdot 24x}} \)

\(= 18\sqrt[3]{{{6^3} \cdot {x^3}}} = 18 \cdot 6 \cdot x = 108x\).

📚 Xem toàn bộ khóa học