Trang chủ / Lớp 9 / Toán Học / Bài 6.40 trang 25
Bài học chính: ← Ôn tập chương 6

📝 Bài 6.40 trang 25

📚 👁️ 32 lượt xem 📅 06/01/2026
Phương trình nào sau đây vô nghiệm? A. \(x(2x + 1) = \sqrt 5 \) B. \(\frac{{{x^2} - 1}}{2} = 2(x - 3)\) C. \(3{x^2} = x\left( {x - 5} \right)\) D. \({x^2} - 2\sqrt 3 x + 3 = 0\) Đề bài Phương trình nào sau đây vô nghiệm? A. \(x(2x + 1) = \sqrt 5 \) B. \(\frac{{{x^2} - 1}}{2} = 2(x - 3)\) C. \(3{x^2} = x\left( {x - 5} \right)\) D. \({x^2} - 2\sqrt 3 x + 3 = 0\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Tính \(\Delta \) để kiểm tra. Lời giải chi tiết \(\begin{array}{l}x(2x + 1) = \sqrt 5 \\2{x^2} + x -...

Phương trình nào sau đây vô nghiệm?
A. \(x(2x + 1) = \sqrt 5 \)
B. \(\frac{{{x^2} - 1}}{2} = 2(x - 3)\)
C. \(3{x^2} = x\left( {x - 5} \right)\)
D. \({x^2} - 2\sqrt 3 x + 3 = 0\)

Đề bài

Phương trình nào sau đây vô nghiệm?

A. \(x(2x + 1) = \sqrt 5 \)

B. \(\frac{{{x^2} - 1}}{2} = 2(x - 3)\)

C. \(3{x^2} = x\left( {x - 5} \right)\)

D. \({x^2} - 2\sqrt 3 x + 3 = 0\)

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Tính \(\Delta \) để kiểm tra.

Lời giải chi tiết

\(\begin{array}{l}x(2x + 1) = \sqrt 5 \\2{x^2} + x - \sqrt 5  = 0\end{array}\)

Ta có \(\Delta  = {1^2} - 4.2.( - \sqrt 5 ) = 1 + 8\sqrt 5  > 0\)

Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

\(\begin{array}{l}{x^2} - 1 = 4(x - 3)\\{x^2} - 4x + 11 = 0\end{array}\)

Ta có \(\Delta  = {( - 4)^2} - 4.1.11 =  - 28 < 0\)

Vậy phương trình vô nghiệm.

\(\begin{array}{l}3{x^2} = x\left( {x - 5} \right)\\2{x^2} + 5x = 0\end{array}\)

Ta có \(\Delta  = {5^2} - 4.2.0 = 25 > 0\)

Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

\({x^2} - 2\sqrt 3 x + 3 = 0\)

Ta có \(\Delta  = {\left( { - 2\sqrt 3 } \right)^2} - 4.1.3 = 0\)

Vậy phương trình có nghiệm kép.

Chọn đáp án B.

📚 Xem toàn bộ khóa học