Trang chủ / Lớp 8 / Toán Học / Tổng và hiệu hai lập phương

Tổng và hiệu hai lập phương

📚 👁️ 72 lượt xem

Các hoạt động / Bài tập

1

Lý thuyết Tổng hay hiệu hai lập phương

Tổng hai lập phương là gì? Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 8 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên Tổng hai lập phương \({A^3} + {B^3} = (A + B)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right)\)Ví dụ: \({x^3} + 8 = {x^3} + {2^3} = (x + 2)({x^2} - 2x + 4)\)+ Hiệu hai lập phương  \({A^3} - {B^3} = (A - B)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right)\)Ví dụ: \({x^3} - 8 = \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)\)

Xem chi tiết →
2

Giải mục 2 trang 38

Với hai số (a,b) bất kì, viết (a - b = a + left( { - b} right)) và áp dụng hằng đẳng thức lập phương của một tổng để tính ({a^3} + left( { - {b^3}} right)). Từ đó rút ra liên hệ giữa ({a^3} - {b^3}) và (left( {a - b} right)left( {{a^2} + ab + {b^2}} right)). Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 8 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên HĐ2 Video hướng dẫn giảiVới hai số \(a,b\) bất kì, viết \(a - b = a + \left( { - b} \right)\) và áp dụng hằng đẳng thức lập phương của một...

Xem chi tiết →
3

Giải bài 2.12 trang 39

Viết các biểu thức sau dưới dạng tổng hay hiệu hai lập phương: Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 8 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên Đề bài Viết các biểu thức sau dưới dạng tổng hay hiệu hai lập phương: a)      \(\left( {x + 4} \right)\left( {{x^2} - 4x + 16} \right)\); b)      \(\left( {4{x^2} + 2xy + {y^2}} \right)\left( {2x - y} \right)\) Video hướng dẫn giải Phương pháp giải - Xem chi tiết Sử dụng các hằng đẳng thức: \(a^3 + b^3 = (a+b)(a^2-ab+b^2)\) \(a^3 -...

Xem chi tiết →
4

Giải bài 2.13 trang 39

Thay ? bằng biểu thức thích hợp. Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 8 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên Đề bài Thay ? bằng biểu thức thích hợp. a)      \({x^3} + 512 = \left( {x + 8} \right)\left( {{x^2} - ? + 64} \right)\); b)      \(27{x^3} - 8{y^3} = \left( {? - 2y} \right)\left( {? + 6xy + 4{y^2}} \right)\). Video hướng dẫn giải Phương pháp giải - Xem chi tiết Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ để khai triển a) \({a^3+b^3} = (a+b)(a^2 - ab +b^2)\)...

Xem chi tiết →
5

Giải bài 2.14 trang 39

Viết các đa thức sau dưới dạng tích: Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 8 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên Đề bài Viết các đa thức sau dưới dạng tích: a)      \(27{x^3} + {y^3}\); b)      \({x^3} - 8{y^3}\). Video hướng dẫn giải Phương pháp giải - Xem chi tiết Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ để khai triển a. \({a^3+b^3} = (a+b)(a^2 - ab +b^2)\)  b. \({a^3-b^3} = (a-b)(a^2 + ab +b^2)\) Lời giải chi tiết a)      \(27{x^3} + {y^3} = {\left( {3x} \right)^3} +...

Xem chi tiết →
6

Giải bài 2.15 trang 39

Rút gọn biểu thức sau: Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 8 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên Đề bài Rút gọn biểu thức sau: \(\left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) + \left( {x + 2y} \right)\left( {{x^2} - 2xy + 4{y^2}} \right)\). Video hướng dẫn giải Phương pháp giải - Xem chi tiết Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ để rút gọn \({a^3+b^3} = (a+b)(a^2 - ab +b^2)\) \({a^3-b^3} = (a-b)(a^2 + ab +b^2)\) Lời giải chi tiết...

Xem chi tiết →
📚 Xem toàn bộ khóa học