Trang chủ / Lớp 6 / Toán Học / Câu 6 trang 108 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

📝 Câu 6 trang 108 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

📚 👁️ 30 lượt xem 📅 06/01/2026
Tính giá trị của biểu thức sau (tính hợp lí, nếu có thể): Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 6 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Đề bài Tính giá trị của biểu thức sau (tính hợp lí, nếu có thể): a) \(\frac{{ - 3}}{7}.\frac{2}{5} + \frac{2}{5}.\left( { - \frac{5}{{14}}} \right) - \frac{{18}}{{35}}\) b) \(\left( {\frac{2}{3} - \frac{5}{{11}} + \frac{1}{4}} \right):\left( {1 + \frac{5}{{12}} - \frac{7}{{11}}} \right)\); c) \(\left( {13,6 - 37,8} \right).\left( { -...

Tính giá trị của biểu thức sau (tính hợp lí, nếu có thể):

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 6 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên...

Đề bài

Tính giá trị của biểu thức sau (tính hợp lí, nếu có thể):

a) \(\frac{{ - 3}}{7}.\frac{2}{5} + \frac{2}{5}.\left( { - \frac{5}{{14}}} \right) - \frac{{18}}{{35}}\)

b) \(\left( {\frac{2}{3} - \frac{5}{{11}} + \frac{1}{4}} \right):\left( {1 + \frac{5}{{12}} - \frac{7}{{11}}} \right)\);

c) \(\left( {13,6 - 37,8} \right).\left( { - 3,2} \right)\)

d) \(\left( { - 25,4} \right).\left( {18,5 + 43,6 - 16,8} \right):12,7\)

Video hướng dẫn giải

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ( a.b+a.c=a.(b+c))

b) Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước rồi thực hiện phép chia.

c) Thực hiện phép tính trong ngoặc trước rồi thực hiện phép nhân.

d) Thự hiện các phép tính trong ngoặc trước rồi thực hiện phép chia.

Lời giải chi tiết

a) \(\frac{{ - 3}}{7}.\frac{2}{5} + \frac{2}{5}.\left( { - \frac{5}{{14}}} \right) - \frac{{18}}{{35}}\)

\(\begin{array}{l} = \frac{2}{5}.\left( {\frac{{ - 3}}{7} + \frac{{ - 5}}{{14}}} \right) - \frac{{18}}{{35}}\\ = \frac{2}{5}.\left( {\frac{{ - 6}}{{14}} + \frac{{ - 5}}{{14}}} \right) - \frac{{18}}{{35}}\\ = \frac{2}{5}.\frac{{ - 11}}{{14}} - \frac{{18}}{{35}} = \frac{{ - 11}}{{35}} - \frac{{18}}{{35}} =  \frac{{ -29}}{{35}}\end{array}\)

b) \(\left( {\frac{2}{3} - \frac{5}{{11}} + \frac{1}{4}} \right):\left( {1 + \frac{5}{{12}} - \frac{7}{{11}}} \right)\)

\(\begin{array}{l} = \left( {\frac{{2.11.4}}{{3.11.4}} - \frac{{5.3.4}}{{11.3.4}} + \frac{{1.3.11}}{{4.3.11}}} \right):\left( {\frac{11.12}{11.12} + \frac{{5.11}}{{12.11}} - \frac{{7.12}}{{11.12}}} \right)\\ = \left( {\frac{{88 - 60 + 33}}{{132}}} \right):\left( { \frac{{132+55 - 84}}{{132}}} \right)\\ = \frac{{61}}{{132}}:\frac{{103}}{{132}} = \frac{{61}}{{132}}.\frac{{132}}{{103}}= \frac{{61}}{{103}}\end{array}\)

c) \(\left( {13,6 - 37,8} \right).\left( { - 3,2} \right)\)

\( = \left( { - 24,2} \right).\left( { - 3,2} \right) = 77,44\)

d) \(\left( { - 25,4} \right).\left( {18,5 + 43,6 - 16,8} \right):12,7\)

\(\begin{array}{l} = \left( { - 25,4} \right).\left( {62,1 - 16,8} \right):12,7\\ = \left( { - 25,4} \right).45,3:12,7\\ = \left( { - 25,4} \right):12,7.45,3\\ =  (- 2).45,3 =  - 90,6\end{array}\)

📚 Xem toàn bộ khóa học