Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home chính tả

TRẦN HUY BÍCH: Trao đổi ý kiến

by Tranducdoan
14/02/2026
in chính tả
0
Đánh giá bài viết

Niên hiệu, Miếu hiệu, Thái Tổ, Thái Tông

Xin GS Trần Huy Bích cho biết cách giải thích như trong youtube này có đúng không?

https://www.youtube.com/watch?v=Vnh8OUttfUU

Vì sao có tên gọi Thái Tổ, Thái Tông, Thánh Tông?

Trả lời:

I. Niên hiệu:

Ở thời của chúng ta, nhờ dương lịch, chúng ta biết rằng (xin đưa vài thí dụ):

-Hội nghị Diên Hồng đời nhà Trần xảy ra năm 1284 (cuối thế kỷ 13)

-Nguyễn Trãi bị giết oan năm 1442 (giữa thế kỷ 15)

-Quân Pháp đánh Đà Nẵng năm 1858 (giữa thế kỷ 19)

Nhưng các cụ thời trước (nhất là ở đời Trần và đời Lê) chưa dùng dương lịch. Làm sao có thể xác định thời điểm của những sự kiện lịch sử ấy?

Theo sử cũ, Hội nghị Diên Hồng xảy ra năm Giáp Thân, toàn gia tộc Nguyễn Trãi bị tru di năm Nhâm Tuất.

Nhưng mỗi 60 năm lại có một năm Giáp Thân, một năm Nhâm Tuất. Làm sao ấn định được thời điểm cho chính xác?

Sách sử cũ dùng lối ghi như sau:

–Hội nghị Diên Hồng xảy ra năm Thiệu Bảo thứ 6.

Thiệu Bảo là niên hiệu của vua Trần Nhân tông.

Trần Nhân tông là vị vua thứ 3 của nhà Trần, sau các vua Thái tông và Thánh tông.

Khi lên ngôi, nhà vua chọn Thiệu Bảo làm “niên hiệu” để đánh dấu giai đoạn làm vua của mình.

Năm đầu tiên gọi là năm “Thiệu Bảo nguyên niên,” các năm sau là Thiệu Bảo năm thứ 2, thứ 3 … cho đến khi vua chết, hay truyền ngôi, hay đổi sang một niên hiệu khác.

–Toàn gia tộc Nguyễn Trãi tru di năm Đại Bảo thứ 3.

Đại Bảo là niên hiệu của vua Lê Thái tông, vua thứ 2 của nhà Hậu Lê, sau Thái tổ Lê Lợi.

Những chữ Thiệu Bảo, Đại Bảo … là niên hiệu của các vua Trần Nhân tông, Lê Thái tông.

Sau khi các vua ấy qua đời, được thờ vào thái miếu, các vua ấy được tôn là [Trần] Nhân tông, [Lê] Thái tông.

Những chữ Thái tông, Nhân tông … là miếu hiệu. Các vua chỉ có miếu hiệu sau khi đã qua đời.

Có những vị vua chỉ dùng một niên hiệu. Vua Thái tổ nhà Lý (Lý Công Uẩn) và vua Thái tổ nhà Lê (Lê Lợi) chỉ dùng một niên hiệu: Thuận Thiên. (Hai vua này cũng chọn niên hiệu giống nhau: Thuận theo ý Trời). Các vua nhà Nguyễn (Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức … Hiệp Hòa, Kiến Phúc, Hàm Nghi, Đồng Khánh, Thành Thái, Duy Tân, Khải Định, Bảo Đại) cũng chỉ dùng một niên hiệu.

Nhưng có những vua dùng nhiều hơn một niên hiệu. Sau khi thắng quân Nguyên và khôi phục kinh đô Thăng Long cuối năm Giáp Thân (năm Thiệu Bảo thứ 6), vua Trần Nhân Tông quyết định từ năm tới, Ất Dậu, sẽ đổi sang niên hiệu Trùng Hưng (khôi phục lại).

Vua Lê Thánh tông cũng có hai niên hiệu. Nhà vua dùng niên hiệu Quang Thuận trong 9 năm đầu, Sau khi đánh thắng Chiêm Thành, chia nước Chiêm làm 3, nhà vua đổi dùng niên hiệu Hồng Đức (đức lớn) từ năm Canh Thìn trở đi (sau chúng ta tính ra: Hồng Đức năm đầu, theo dương lịch là năm 1470).

II. Miếu hiệu:

Vị vua đầu triều đại thường được tôn là Thái tổ (vị tổ lớn lao). Các vua sau được tôn là “tông” (vị tổ thứ hai, sau vị tổ đầu tiên), với những từ tốt đẹp như Thái, Thánh, Nhân, Thần, Anh, Minh, Cao …).

Miếu hiệu của các vua nhà Lý:

Lý Thái Tổ, tên húy Lý Công Uẩn.

Lý Thái Tông, tên húy Lý Phật Mã.

Lý Thánh Tông, tên húy Lý Nhật Tôn.

Lý Nhân Tông, tên húy Lý Càn Đức.

Lý Thần Tông, tên húy Lý Dương Hoán.

Lý Anh Tông, tên húy Lý Thiên Tộ.

Lý Cao Tông, tên húy Lý Long Cán.

Lý Huệ Tông, tên húy Lý Hạo Sảm.

Nhà Lý – Wikipedia tiếng Việt

Miếu hiệu của các vua nhà Trần:

1. Trần Thái Tông: 1225-1258

2. Trần Thánh Tông: 1258-1278

3. Trần Nhân Tông: 1279-1293

4. Trần Anh Tông: 1293-1314

5. Trần Minh Tông: 1314-1329

6. Trần Hiển Tông: 1329-1341

7. Trần Dụ Tông: 1341-1369

8. Trần Nghệ Tông: 1370-1372

9. Trần Duệ Tông: 1372-1377

10. Trần Phế Đế: 1377-1388

11. Trần Thuận Tông: 1388-1398

12. Trần Thiếu Đế: 1398-1400

Triều đại nhà Trần/Danh sách hoàng đế – Wikibooks tiếng Việt

Nhưng có những ngoại lệ:

1) Vị vua đầu của nhà Trần (Trần Cảnh) không được tôn là Trần Thái tổ mà chỉ là Trần Thái tông, vì khi cậu bé 8 tuổi được vợ (cũng lên 8) truyền ngôi lên làm vua thì người cha (Trần Thừa) vẫn còn sống.

2) Vị vua đầu của nhà Nguyễn (niên hiệu Gia Long) không được tôn là Thái tổ mà được tôn là Thế tổ, vì nhà Nguyễn đã dành miếu hiệu Thái tổ cho vị chúa sáng lập ra cơ nghiệp nhà Nguyễn, chúa Nguyễn Hoàng.

Thực ra chúa Nguyễn Hoàng không làm vua. Khi còn sống, tuy trấn giữ miền Nam (được tôn là “Chúa Tiên”), ông chỉ là Đoan quận công của nhà Lê. Nhưng sau khi lên ngôi, vua Gia Long “truy tôn” tất cả các chúa Nguyễn với danh hiệu “Hoàng đế”. Chúa Nguyễn Hoàng được tôn là “Thái tổ Gia dụ Hoàng đế.” Khi Nguyễn Hoàng được tôn là “Thái tổ” thì vua Gia Long (Nguyễn Ánh) chỉ được tôn miếu hiệu Thế tổ thôi.

3) Với nhà Nguyễn, ba vua đầu cùng được tôn miếu hiệu “tổ”.

Sau đây là niên hiệu và miếu hiệu của bốn vị vua đầu của nhà Nguyễn:

Gia Long : Thế tổ Cao Hoàng đế

Minh Mạng: Thánh tổ Nhân Hoàng đế

Thiệu Trị : Hiến tổ Chương Hoàng đế (ba vị được tôn là “tổ”).

Tự Đức : Dực tông Anh Hoàng đế (từ đây chỉ được tôn là “tông” thôi).

Hi vọng sau khi đọc tới đây, anh đã có ý niệm rõ hơn về các từ niên hiệu và miếu hiệu.

Thân,

thb

Previous Post

Nhà nước phong kiến tập quyền đầu tiên

Next Post

Cây ngọc trúc có tác dụng gì?

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Gọi tên các trò chơi dân gian trong Tiếng Anh

by Tranducdoan
14/02/2026
0
0

Trò chơi dân gian Việt Nam là những trò chơi truyền thống được lưu truyền qua nhiều thế hệ, thường...

Xấu hoắc hay xấu quắc là đúng chính tả?

by Tranducdoan
14/02/2026
0
0

Xấu hoắc hay Xấu quắc từ nào đúng chính tả? Hiện nay trên mạng xã hội, đặc biệt là giới...

Sinh năm 1987 mệnh gì? Gợi ý lựa chọn xe hợp phong thủy tuổi Đinh Mão.

by Tranducdoan
14/02/2026
0
0

Người sinh năm 1987 mệnh gì, hợp xe màu gì, cung gì, tuổi con gì? Đây là những câu hỏi...

Cùng bé vẽ tranh lễ hội ngày tết quê em ý nghĩa

by Tranducdoan
14/02/2026
0
0

Tết Nguyên Đán không chỉ là khoảnh khắc giao thời của đất trời mà còn là dịp để gia đình...

Load More
Next Post

Cây ngọc trúc có tác dụng gì?

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.