Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home chính tả

Giả thiết truy tiền hiền từ ngôn ngữ

by Tranducdoan
17/01/2026
in chính tả
0
Đánh giá bài viết
Làng quê Quảng Nam. Ảnh: PHƯƠNG THẢO
Làng quê Quảng Nam. Ảnh: PHƯƠNG THẢO

Nếu ở các huyện phía bắc sông Thu Bồn nói “mi, tau, mô, tê, răng, rứa, chi, ni”… thì các huyện phía nam cũng cùng với những ngữ nghĩa đó người ta nói “mày, tao, đâu, kia, sao, vậy, gì, này”… Hiện tượng này ta thấy ở hầu hết các huyện.

Nhiều người bảo đây là do nước uống, nhưng không phải. Theo các nhà ngôn ngữ thì đây là những yếu tố dân tộc học khá quan trọng mà nếu nhìn, soi kỹ vào nó ta có thể nhận ra những điều về lịch sử chuyển động của các cộng đồng người, dân tộc khác nhau mà tư liệu lịch sử đã không còn để lại bất cứ dấu vết nào để ta có thể truy xét.

Nơi giao tiếp của phương ngữ

Quảng Nam là nơi giao tiếp của hai phương ngữ: Phương ngữ Khu 4 cũ (Giáo sư ngôn ngữ Hoàng Thị Châu gọi là phương ngữ Trung, kéo dài từ nam Thanh Hóa đến đèo Hải Vân) với Phương ngữ Nam (kéo dài từ Quảng Nam đến tận Cà Mau).

Và bước đầu chúng ta nhận thấy cách sử dụng hai nhóm từ đặc trưng này thể hiện rõ cách nói của phương ngữ Bắc và phương ngữ Trung. Người ở đồng bằng Bắc Bộ nói: mày, tao, đâu, kia, sao, vậy, gì, này… Còn người ở phương ngữ Trung từ Thanh Hóa vào tới Quảng Nam thì nói: mi, tau, mô, tê, răng, rứa, chi, ni.

Đặt câu hỏi thế này là ta có thể rõ được nhiều điều: Tại sao cách nói mi, tau, mô, tê, răng, rứa, chi, ni… là vô cùng ổn định từ Thanh Hóa vào đến bắc Quảng Nam – một vệt dài cả nghìn cây số, nhưng chỉ cần sang sông Thu Bồn, có thể nói chính xác hơn là sang sông Bà Rén, bước chân lên vùng đất Quế Sơn, Thăng Bình, Tam Kỳ, Tiên Phước rồi vào dần đến tận Bình Định và cả miền Nam sau này, đến tận Cà Mau cách nói này biến mất để nhường chỗ cho mày, tao, đâu, kia, sao, vậy, gì, này…?

Thậm chí sự vững bền ở hai nhóm từ này, tức rất khó có thể biến đổi, có thể khiến ta ngạc nhiên. Ở Thừa Thiên Huế, ở một tỉnh thuần mi, tau, mô, tê, răng, rứa, chi, ni… thì có làng Mỹ Lợi (Phú Lộc) người dân ở đây nói giọng gần như giọng Quảng Nam; thế nhưng nếu để ý kỹ thì họ lại thuộc nhóm từ thứ hai tức mày, tao, đâu, kia, sao, vậy, gì, này… tức gần với Quảng Ngãi hơn là Quảng Nam, trong khi hỏi các người già ở làng Mỹ Lợi thì tổ tiên họ không có quan hệ gì với người Quảng Nam hoặc Quảng Ngãi.

Vài cách lý giải

Nhìn vào nhánh ngữ hệ Môn-Khmer (thuộc ngữ hệ Nam Á) chúng ta nhận ra nhóm từ mi, tau, mô, tê, răng, rứa, chi, ni… được sử dụng từ Thanh Hóa vào đến Thu Bồn là hoàn toàn trùng khớp với các tộc người thuộc ngữ hệ Môn-Khmer.

Và thật vậy, ngôn ngữ các tộc người trong nhóm Việt – Mường ở bảng ngữ hệ Môn-Khmer hầu hết đều có các từ đặc trưng vùng Khu 4 này. Chúng tôi gọi đó là nhóm từ đặc trưng vì nó khá vững bền trên một diện tích rộng, chiều dài gần ngàn cây số và không biến đổi.

Hai trường hợp trong nhóm từ đặc trưng chúng tôi tìm thấy trong từ điển Mường – Việt của các tác giả Nguyễn Văn Khang, Bùi Chỉ, Hoàng Văn Hành (NXB Văn hóa Dân tộc Hà Nội năm 2002).

Thế nhưng, khi bước qua sông Thu Bồn vào năm 1471 (chính xác là từ thời nhà Hồ, Quảng Ngãi đã thuộc Đại Việt nhưng lúc này đây còn là vùng tranh chấp nên chưa tính) thì tiếng Việt, cụ thể là ở nhóm từ đặc trưng này đã thay đổi, họ không nói mi, tau, mô, tê, răng, rứa, chi, ni… mà nói mày, tao, đâu, kia, sao, vậy, gì, này… Tại sao vậy?

Câu trả lời đầu tiên ai cũng có thể nghĩ đến là liệu chăng ở đây có yếu tố ngôn ngữ của người Chăm đã khiến tiếng Việt thay đổi về ngữ điệu, ngữ âm và cả từ vựng? Trong trường hợp này là từ vựng, điều ít xảy ra hơn vì ta thấy lớp từ tiếng Chăm còn lại rất ít trong tiếng Việt hiện đại.

Tiếng Chăm thuộc ngữ hệ Nam Đảo, tiếng Việt như vừa nói, chí ít ở vùng Khu 4 cũ thì thuộc Môn-Khmer. Việc hai ngôn ngữ này va chạm, thay thế nhau đã để lại dấu vết đâu đó trên vùng Quảng Nam chăng?

Thế nhưng tiếng Chăm lại chỉ có một trường hợp duy nhất trùng với tiếng Việt là ni (theo nghĩa này) còn lại với cả hai nhóm từ mi, tau…. hoặc mày, tao… họ đều có cách nói đa âm khác rất xa với các từ chúng ta đang xét. Vậy những từ mày, tao, đâu, kia, sao, vậy, gì, này… ở đâu ra?

Thì ra, vấn đề ở đây không chỉ nằm trong diễn trình lịch sử Nam tiến, tiếp xúc với Chămpa đơn thuần mà muốn hiểu nó chúng ta còn cần phải hiểu đến sự phân kỳ lịch sử Nam tiến ấy nữa. Đơn giản là vì nhóm từ mày, tao, đâu, kia, sao, vậy, gì, này… là hoàn toàn thuộc về phương ngữ Bắc, phương ngữ của đồng bằng Bắc Bộ.

Và như vậy, giả thiết ban đầu đặt ra là, hình như, ở Quảng Nam nhóm người Chăm nào ảnh hưởng, hoặc học tiếng Việt từ người Khu 4 thì nói mi, tau, mô, tê, răng, rứa, chi, ni… còn nhóm người Chăm nào tiếp xúc hoặc học nói tiếng Việt từ những người ở đồng bằng Bắc Bộ thì nói mày, tao, đâu, kia, sao, vậy, gì, này…

Thêm công cụ truy tiền hiền làng

Phát triển giả thiết này, dựa trên lịch sử Nam tiến: Vì nhận thấy cách nói mày, tao, đâu, kia, sao, vậy, gì, này… xuất hiện muộn, chủ yếu ở phía nam Thu Bồn rồi ổn định rõ nét dần khi vào đến Quảng Ngãi rồi ổn định một cách nói đến tận Cà Mau, chúng ta có thể nghĩ rằng việc người Quảng Nam phía bắc Thu Bồn nói mi, tau, mô, tê, răng, rứa, chi, ni… là vì từ 1306 (đám cưới Huyền Trân) đến 1471 (Lê Thánh Tông bình Chiêm thắng lợi), việc bình định vùng đất này hoàn toàn thuộc người Thanh – Nghệ.

Và sau 1471 thì người ở các làng xã Bắc Bộ mới vào và người Chăm đã tiếp thu cách nói mày, tao, đâu, kia, sao, vậy, gì, này… đặc trưng của người châu thổ sông Hồng, và nói rơi vào giai đoạn muộn của phân kỳ Nam tiến cho nên các tỉnh chuyển sang nói tiếng Việt muộn sẽ nói mày tao… thay vì mi tau…

Ở vùng Quảng Nam, các thành phần dân cư đã thay đổi ngôn ngữ của mình để nói tiếng Việt là những người Việt gốc Hoa, gốc Chăm… Trong đó quan trọng nhất là cộng đồng người Chăm cũ ở Quảng Nam từ trước khi đất này thuộc về người Việt và họ dần dần sớm muộn khác nhau đã chuyển sang nói tiếng Việt. Có làng nói tiếng Việt từ thế kỷ 14, 15 nhưng cũng có làng nói tiếng Việt từ thế kỷ 17, 18; thậm chí có làng đến giữa thế kỷ 19 mới chuyển sang nói tiếng Việt.

Chính việc chuyển sang nói tiếng Việt sớm muộn khác nhau này mà ta có những làng nói những giọng khác nhau. Việc một làng không nói mi, tau, mô, tê, răng, rứa, chi, ni… mà nói mày, tao, đâu, kia, sao, vậy, gì, này… là không phải ít. Điển hình nhất là các làng Thanh Quýt, Mã Châu, Phong Lệ… Và ở các làng này di tích Chàm dày đặc.

Tôi đồ chừng rằng các làng này là làng Chàm chuyển sang nói tiếng Việt rất muộn. Thế kỷ 18 họ mới chịu nói tiếng Việt, và quan trọng nhất là họ có điều kiện để tiếp xúc với các người thuộc châu thổ sông Hồng khi mà lũy Trường Dục đã thôi chia cắt Bắc, Nam gần 200 năm.

Quảng Ngãi, Bình Định nói tiếng Việt rõ ràng là muộn hơn Quảng Nam. Phú Yên thì nói tiếng Việt muộn nhất, mãi sau 1621 họ mới thực sự phải nói tiếng Việt. Chính việc nói tiếng Việt sớm muộn khác nhau mà ta có những làng có giọng nói khác nhau, và sử dụng mi, tau, mô, tê, răng, rứa, chi, ni… hay mày, tao, đâu, kia, sao, vậy, gì, này… cho dù chỉ cách nhau con đường làng rất hẹp.

Tóm lại, sự khác nhau của các thổ ngữ ở những làng nhỏ ở Quảng Nam ngoại trừ yếu tố chính là người Chăm nói tiếng Việt sớm muộn khác nhau thì còn vì họ, người Chăm cũ đã tiếp xúc và học nói tiếng Việt từ người vùng Thanh – Nghệ hay người thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ ở các tỉnh như Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên… (các tỉnh có nhiều trong các gia phả Quảng Nam) mà có những thổ ngữ khác nhau.

Ở Quảng Nam có một thực tế là ở các làng tộc nào cũng muốn tiền hiền tộc mình làng mình là người đầu tiên đến khai canh, khai cư và cũng không biết tiền hiền tộc mình là người thuộc tỉnh nào ở phía Bắc. Nay dựa trên các nhóm từ đặc trưng chúng ta sẽ có thêm một công cụ để có thể truy ra tiền hiền tộc mình, làng mình là người thuộc vùng Thanh Nghệ hay các tỉnh thuộc Bắc Bộ.

Previous Post

Lời thì thào của mỗi tàng cây

Next Post

Bài tập Toán 9 Phương trình chứa ẩn ở mẫu có đáp án

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Địa Lí 11 Bài 11 Tiết 2: Kinh tế

by Tranducdoan
17/01/2026
0
0

Lời giải bài tập Địa Lí 11 Bài 11 sách mới: (Kết nối tri thức) Giải Địa Lí 11 Bài...

Sà xuống hay xà xuống? Sà vào lòng hay xà vào lòng?

by Tranducdoan
17/01/2026
0
0

1. Sà xuống hay xà xuống? Sà vào lòng hay xà vào lòng? Như đề cập ở trên, thắc mắc...

Hướng dẫn lấy link Zoom để chia sẻ cuộc họp Online cực đơn giản

by Tranducdoan
17/01/2026
0
0

Sau khi bạn đã tạo phòng trên Zoom xong và nhưng không biết cách chia sẻ link để mời người...

Nam quốc sơn hà – Tác giả tác phẩm (mới 2026) – Ngữ văn lớp 8 Kết nối tri thức

by Tranducdoan
17/01/2026
0
0

Với tác giả, tác phẩm Nam quốc sơn hà Ngữ văn lớp 8 Kết nối tri thức hay nhất, chi...

Load More
Next Post

Bài tập Toán 9 Phương trình chứa ẩn ở mẫu có đáp án

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

TNHN là môn gì?

17/01/2026

Địa Lí 11 Bài 11 Tiết 2: Kinh tế

17/01/2026

Tác giả dùng cụm từ: mùa xuân của tôi, mùa xuân thần thánh …

17/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá sách online Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/ 68vip
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.