Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home chính tả

Phép nhân

by Tranducdoan
08/01/2026
in chính tả
0
Đánh giá bài viết

Phép nhân (tiếng Anh: Multiplication) là phép tính toán học của một số bởi số khác. Nó là một trong 4 phép tính cơ bản của số học (3 phép tính còn lại là cộng, trừ, chia). Phép nhân tác động tới hai hay nhiều đối tượng toán học (thừa số, còn gọi là nhân tử) để tạo ra một đối tượng toán học mới. Ký hiệu của phép nhân là “×” (ngắn gọn hơn là “·”, trong lập trình là dấu *). Phép nhân số nguyên có thể coi là việc cộng một số với một số lần nhất định; ví dụ, ta lấy 3 + 3 + 3 + 3 thì ra được 12. Khi ta sử dụng nhân thì nó sẽ nhanh hơn: 3 × 4 = 12 (tức thừa số thứ nhất là số hạng, còn thừa số thứ hai là số lượng số hạng).

Phép toán nhân hai số

A × B = C {displaystyle Atimes B=C} {displaystyle Atimes B=C}

với A là số nhân, B là số bị nhân (A và B đều là thừa số); C là tích.

Trong số học và đời sống thông thường, dấu nhân được kí hiệu là “×” (đừng nhầm lẫn với chữ cái x). Kí hiệu này thường được giảng dạy ở cấp bậc tiểu học ở đa số các nước trên thế giới. Ví dụ:

2 × 3 = 6 {displaystyle 2times 3=6} {displaystyle 2times 3=6} (“hai nhân ba bằng sáu”) 2 × 3 × 5 = 6 × 5 = 30 {displaystyle 2times 3times 5=6times 5=30} {displaystyle 2times 3times 5=6times 5=30}

Ngoài ra còn có một số kí hiệu khác:

  • Trong đại số, để tránh nhầm lẫn giữa dấu nhân × và chữ cái x (thường sử dụng làm biến số), phép nhân còn được kí hiệu (theo chuẩn ISO 80000-2) là một dấu chấm giữa dòng. Kí hiệu này được giới thiệu bởi nhà toán học Gottfried Wilhelm Leibniz.[1] Ngoài ra, ở các quốc gia sử dụng dấu phẩy làm dấu thập phân, dấu chấm hết cũng được sử dụng làm dấu nhân. Ví dụ:

3 ⋅ 8 {displaystyle 3cdot 8} {displaystyle 3cdot 8} hay 3 . 8 {displaystyle 3,.,8} {displaystyle 3,.,8}

  • Cũng trong đại số, phép nhân với biến số hoặc giữa các biến số với nhau thì không cần có dấu nhân (ví dụ: x y {displaystyle xy} {displaystyle xy} là x {displaystyle x} {displaystyle x} nhân y {displaystyle y} {displaystyle y} hoặc 7 x {displaystyle 7x} {displaystyle 7x} là 7 nhân x {displaystyle x} {displaystyle x}); tương tự với phép nhân với một biểu thức trong dấu ngoặc hay giữa các dấu ngoặc (ví dụ: 5 ( 2 ) {displaystyle 5(2)} {displaystyle 5(2)}, ( 5 ) 2 {displaystyle (5)2} {displaystyle (5)2} hay ( 5 ) ( 2 ) {displaystyle (5)(2)} {displaystyle (5)(2)} đều là 5 nhân 2). Cách ghi này có thể gây hiểu lầm khi các phần tử được ghép với nhau trùng tên với một phần tử khác, hoặc bị nhầm lẫn với tên một hàm số, hoặc khó xác định thứ tự thực hiện phép tính.
  • Trong lập trình máy tính và các gói phần mềm (trong đó người ta chỉ có thể sử dụng các ký tự thường thấy trên bàn phím), dấu sao (*) dùng để chỉ phép nhân vẫn được sử dụng phổ biến.
  • Giống như phép cộng, phép nhân cũng có tính chất giao hoán, nghĩa là có thể thay đổi vị trí các thừa số trong một phép nhân nhưng kết quả vẫn giữ nguyên. Với a và b là hai số bất kỳ thì

a × b = b × a {displaystyle atimes b=btimes a} {displaystyle atimes b=btimes a}

  • Phép nhân cũng có tính chất kết hợp, nghĩa là khi nhân ba hay nhiều số thì thứ tự của phép toán không làm thay đổi kết quả.

( a × b ) × c = a × ( b × c ) {displaystyle (atimes b)times c=atimes (btimes c)} {displaystyle (atimes b)times c=atimes (btimes c)}

  • Số nào nhân với 1 (hoặc 1 nhân với số nào) cũng bằng chính số đó.

a × 1 = 1 × a = a {displaystyle atimes 1=1times a=a} {displaystyle atimes 1=1times a=a}

  • Số nào nhân với 0 (hoặc 0 nhân với số nào) cũng bằng 0.

a × 0 = 0 × a = 0 {displaystyle atimes 0=0times a=0} {displaystyle atimes 0=0times a=0}

  • Số nào nhân với -1 (hoặc -1 nhân với số nào) sẽ ra số đối của nó.

x × ( − 1 ) = ( − 1 ) × x = ( − x ) {displaystyle xtimes (-1)=(-1)times x=(-x)} {displaystyle xtimes (-1)=(-1)times x=(-x)} trong đó x + ( − x ) = 0 {displaystyle x+(-x)=0} {displaystyle x+(-x)=0}

  • Một số khác 0 nhân với số nghịch đảo của nó thì bằng 1.

a × 1 a = 1 ( a ≠ 0 ) {displaystyle atimes {frac {1}{a}}=1,(aneq 0)} {displaystyle atimes {frac {1}{a}}=1,(aneq 0)}

  • Tính chất phân phối giữa phép nhân và phép cộng (trừ):

b × ( a 1 ± a 2 ± . . . ± a n ) = ( a 1 ± a 2 ± . . . ± a n ) × b = b a 1 ± b a 2 ± . . . ± b a n {displaystyle btimes (a_{1}pm a_{2}pm …pm a_{n})=(a_{1}pm a_{2}pm …pm a_{n})times b=ba_{1}pm ba_{2}pm …pm ba_{n}} {displaystyle btimes (a_{1}pm a_{2}pm ...pm a_{n})=(a_{1}pm a_{2}pm ...pm a_{n})times b=ba_{1}pm ba_{2}pm ...pm ba_{n}}

Trên thế giới có nhiều phương pháp thực hiện các phép tính nhân (chủ yếu là cho số học và đại số cơ bản). Các phương pháp này thường đều đòi hỏi sự hiểu biết về bảng cửu chương (từ 1-9), ngoại trừ phương pháp tá điền Nga.

Khi một hệ cơ số được sử dụng (thông dụng nhất là hệ cơ số 10), phương pháp phổ biến nhất là đặt tính theo hàng. Các thừa số và tích đều được đặt thẳng cột với nhau. Ta lấy thừa số thứ nhất nhân với từng chữ số của thừa số thứ hai để ra các “tích riêng” rồi cộng các tích riêng với nhau để ra đáp số cuối cùng.

Khi nhân (một thừa số thứ nhất) với số có một chữ số, ta nhân từng chữ số của thừa số thứ nhất với (chữ số của) thừa số thứ hai, theo thứ tự từ phải sang trái. Có thể viết phép tính trên một hàng duy nhất hoặc theo một trong hai biến thể (hàng ngang/hàng dọc) được trình bày ở dưới. Ví dụ, phép nhân 268 × 7 được tính theo hàng dọc như sau:

4 5 2 6 8 × 7 ————————— 1 8 7 6

  • Hàng đơn vị: 8 nhân 7 bằng 56, viết 6 và nhớ 5 (sang hàng chục)
  • Hàng chục: 6 nhân 7 cộng 5 bằng 47, viết 7 và nhớ 4 (sang hàng trăm)
  • Hàng trăm: 2 nhân 7 cộng 4 bằng 18, viết 18. Kết quả là 1876.

Ví dụ này sử dụng phương pháp đặt tính theo hàng dọc được sử dụng ở đa số các nước trên thế giới (trong đó có Việt Nam) để tính phép nhân 234 × 705.

234 × 705 ——————— 1170 ( = 234 × 5) 000 ( = 234 × 0) 1638 ( = 234 × 700) ——————— 164970 ( = 234 × 705)

Mỗi chữ số của thừa số thứ hai được nhân đúng theo hàng của nó. Ví dụ, tích riêng thứ ba là kết quả của phép tính 234 × 7 trăm = 1638 trăm (vì thế ta lùi tích riêng này hai chữ số sang bên trái, hoặc có thể viết hai chữ số 0 tận cùng).

Chú ý: Vì số nào nhân với 0 cũng bằng 0, tích riêng thứ hai trong ví dụ trên (000) không ảnh hưởng đến kết quả, nên có thể bỏ qua không viết.

Ở một số nước như Đức, phép tính trên thường được đặt tính theo hàng ngang như sau (chú ý rằng hàng lớn nhất của thừa số thứ hai được nhân trước):[2]

234 · 705 ——————————— 1638 000 1170 ——————————— 164970

Tạp số được định nghĩa là số không được viết theo đơn vị thập phân (như số đo thời gian, số đo góc…). Để nhân một tạp số với số nguyên, ta nhân từng đơn vị một rồi đổi các đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn (trong kết quả) nếu cần. Ví dụ dưới đây là kết quả của phép nhân 2 giờ 25 phút 16 giây với 6.

2 giờ 25 phút 16 giây × 6 —————————————————————————— 12 giờ 150 phút 96 giây —————————————————————————— 12 giờ 151 phút 36 giây —————————————————————————— 14 giờ 31 phút 36 giây

Ta nhận thấy: khi nhân xong các đơn vị riêng lẻ, phải đổi từng đơn vị từ nhỏ đến lớn:

  • 96 : 60 = 1 dư 36, vậy còn lại 36 giây và thêm 1 vào hàng phút.
  • 151 : 60 = 2 dư 31, vậy còn lại 31 phút và thêm 2 vào hàng giờ, được kết quả cuối cùng.

Phương pháp này được đưa vào giáo trình chính thức của Anh Quốc và Xứ Wales từ thập niên 1990 cũng như một số nơi ở Hoa Kỳ trong khoảng thập niên 2010. Nó dựa trên tính chất phân phối giữa phép cộng và phép nhân. Để dễ hiểu, nó còn được thể hiện tương đương với diện tích của một hình chữ nhật.

Mỗi thừa số được tách ra thành từng phần hàng (nghìn, trăm, chục, đơn vị…) và viết lần lượt vào các hàng/cột của một bảng. Nhân tất cả các hàng và cột riêng với nhau rồi cộng các kết quả lại, ta được đáp số của bài toán.

Ví dụ này sử dụng phương pháp kẻ bảng để tính phép nhân 156 × 89. Trong đó:

  • Số 156 được tách thành 1 trăm, 5 chục, 6 đơn vị (các cột dọc).
  • Số 89 được tách thành 8 chục, 9 đơn vị (các hàng ngang).

× 100 50 6 80 8000 4000 480 9 900 450 54 8000 4000 480 900 450 + 54 —————— 13884 Vậy 156 × 89 = 13884

Với những thừa số gồm nhiều chữ số, số lượng tích riêng có thể trở nên quá lớn, gây khó khăn nhất định cho việc cộng kết quả. Tuy nhiên, đây cũng được coi là một phương pháp hữu ích để giới thiệu về phép nhân nhiều chữ số và có thể là phương pháp cần thiết duy nhất với một số người trong thời đại tự động hóa, khi các phép tính thường được thực hiện bởi máy tính bỏ túi hay bảng tính.

Phương pháp này, còn được gọi là phương pháp nhị phân, đã được sử dụng bởi những tá điền trước đây, vốn là những người không học thuộc bảng cửu chương.[3] Nó cũng được sử dụng trong thời kỳ Ai Cập cổ đại.[4] Ưu điểm của nó là có thể được dạy nhanh chóng, không cần ghi nhớ, và có thể sử dụng mà không cần giấy bút. Nhược điểm của nó là dài dòng với các thừa số có nhiều chữ số.

Trên giấy, hãy ghi thừa số thứ nhất vào một cột. Sau đó ghi một nửa con số trên ở ngay dưới đó (bỏ qua phần dư), lặp lại cho đến khi còn lại số 1. Ở một cột bên cạnh, viết thừa số thứ hai và sau đó viết số gấp đôi của số trên ở ngay dưới; lặp lại cho đến khi viết xong hàng có ghi số 1 ở bên kia. Bây giờ nếu hàng nào có số thứ nhất là số chẵn, hãy gạch hàng đó đi. Rồi ở các hàng không bị gạch còn lại, cộng các số ở cột thứ hai để ra đáp số cuối cùng.

Phép tính 163 × 7 được thực hiện theo phương pháp tá điền như sau. Các số được cộng lại là 7, 14, 224, 896 tương đương với các số cột đầu tiên trong hàng là 163, 81, 5, 1 (đều là số lẻ), cho ra kết quả phép tính là 7 + 14 + 224 + 896 = 1141.

163 7 81 14 40 28 20 56 10 112 5 224 2 448 1 896 ———— 1141 Vậy 163 × 7 = 1141

Phương pháp này dựa trên việc khai triển thừa số thứ nhất ra hệ nhị phân. Trong ví dụ trên, 163 = 101000112 hay nói cách khác,

163 = 1 × 2 7 + 0 × 2 6 + 1 × 2 5 + 0 × 2 4 + 0 × 2 3 + 0 × 2 2 + 1 × 2 1 + 1 × 2 0 {displaystyle 163=1times 2^{7}+0times 2^{6}+1times 2^{5}+0times 2^{4}+0times 2^{3}+0times 2^{2}+1times 2^{1}+1times 2^{0}} {displaystyle 163=1times 2^{7}+0times 2^{6}+1times 2^{5}+0times 2^{4}+0times 2^{3}+0times 2^{2}+1times 2^{1}+1times 2^{0}}

Vậy 163 × 7 = ( 2 7 + 2 5 + 2 1 + 2 0 ) × 7 = 128 × 7 + 32 × 7 + 2 × 7 + 1 × 7 = 896 + 224 + 14 + 7 = 1141 {displaystyle 163times 7=(2^{7}+2^{5}+2^{1}+2^{0})times 7=128times 7+32times 7+2times 7+1times 7=896+224+14+7=1141} {displaystyle 163times 7=(2^{7}+2^{5}+2^{1}+2^{0})times 7=128times 7+32times 7+2times 7+1times 7=896+224+14+7=1141}

Để nhân hai số thập phân, ta nhân như số nguyên (không cần đặt các dấu phẩy thẳng hàng nếu đặt tính hàng dọc). Sau đó ta đếm xem ở hai thừa số có tổng cộng bao nhiêu chữ số ở phần thập phân thì tích số sẽ có bấy nhiêu chữ số ở phần thập phân. Ví dụ:

12 , 8 × 1 , 53 = 19 , 584 {displaystyle 12,8times 1,53=19,584} {displaystyle 12,8times 1,53=19,584}

Ở đây ta nhân hai số nguyên 128 với 153 trước. Vì hai thừa số ban đầu có 3 chữ số ở phần thập phân nên khi ra kết quả (19584) ta lùi dấu thập phân về 3 hàng, được số 19,584.

Phép toán nhân của một số lặp đi lặp lại n lần:

a × a = a 2 {displaystyle atimes a=a^{2}} {displaystyle atimes a=a^{2}} a × a × a = a 3 {displaystyle atimes atimes a=a^{3}} {displaystyle atimes atimes a=a^{3}} a × a × a × . . . × a = a n {displaystyle atimes atimes atimes …times a=a^{n}} {displaystyle atimes atimes atimes ...times a=a^{n}}

Từ đó,

a n = a × ⋯ × a ⏟ n {displaystyle a^{n}=underbrace {atimes dots times a} _{n,{textrm {}}}} {displaystyle a^{n}=underbrace {atimes dots times a} _{n,{textrm {}}}} a lũy thừa n bằng tích của a nhân với a (chính nó) n lần.

Để nhân phân số, ta nhân các tử số với nhau và các mẫu số với nhau.

a b × c d = a × c b × d {displaystyle {frac {a}{b}}times {frac {c}{d}}={frac {atimes {c}}{btimes {d}}}} {displaystyle {frac {a}{b}}times {frac {c}{d}}={frac {atimes {c}}{btimes {d}}}}

Để nhân một phân số với số nguyên, ta nhân tử số với số nguyên và giữ nguyên mẫu số. a b × c = a × c b {displaystyle {frac {a}{b}}times c={frac {atimes {c}}{b}}} {displaystyle {frac {a}{b}}times c={frac {atimes {c}}{b}}}

  • Phép cộng
  • Phép trừ
  • Phép chia
  • Phép khai căn
  • Lũy thừa
  • Nghịch nhân
  • Thuật toán nhân
  • Bảng tính nhân
  • Phép nhân của ALU
  • Số chấm động
Previous Post

Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8 (cực hay, có đáp án)

Next Post

Hà Nội tăng giá vé tàu điện, cao nhất 19.000 đồng/lượt

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Mạnh dạng hay mạnh dạn là cách viết đúng? Ý nghĩa, mẹo ghi nhớ

by Tranducdoan
09/01/2026
0
0

Mạnh dạng hay mạnh dạn là câu hỏi thường khiến người viết phân vân khi mô tả một người có...

Soạn bài Vợ nhặt – Kết nối tri thức

by Tranducdoan
09/01/2026
0
0

Với soạn bài Vợ nhặt trang 12 → trang 22 Ngữ văn lớp 11 Kết nối tri thức sẽ giúp...

Nhiệt phân Ca(OH)2 → CaO + H2O | Ca(OH)2 ra CaO

by Tranducdoan
09/01/2026
0
0

Phản ứng nhiệt phân Ca(OH)2 tạo ra CaO thuộc loại phản ứng phân hủy đã được cân bằng chính xác...

Scent of Life

by Tranducdoan
09/01/2026
0
0

Ngày tụi nhỏ còn nhỏ (ý là nhỏ hơn bây giờ), không bao giờ có cảnh 2 đứa dám ôm...

Load More
Next Post

Hà Nội tăng giá vé tàu điện, cao nhất 19.000 đồng/lượt

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Phương trình quy về phương trình bậc hai và cách giải (hay, chi tiết)

09/01/2026

“Một mùa xuân nho nhỏ” trong tôi

09/01/2026

Cách vẽ tranh ô tô mơ ước, 25+ ý tưởng tranh vẽ ô tô đẹp nhất

09/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.