Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home chính tả

Tin tức tổng hợp

by Tranducdoan
25/03/2026
in chính tả
0
Đánh giá bài viết

(Ảnh minh họa)

Cũng với cách tính bình quân tháng theo từng tuổi có liên quan đến lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu, chúng ta có thể phân tích được như sau:

Đối với lao động nam trong điều kiện lao động bình thường

– Năm 2021, tuổi nghỉ hưu là đủ 60 tuổi 03 tháng (tăng 03 tháng theo lộ trình). Tương ứng với những người đủ 60 tuổi vào năm 2021 là những người sinh năm 1961. Đề xuất là tất cả những người sinh từ tháng Một đến tháng Mười Hai (12 tháng) năm 1961 đều chỉ tăng như nhau là 03 tháng, kể cả những người sinh từ tháng Chín đến tháng Mười Hai năm 1961 có thời điểm nghỉ hưu vào năm 2022 cũng chỉ tăng 03 tháng. Do đó những người sinh năm 1961 sẽ có thời gian tăng bình quân gia quyền là: (3×12)/12 = 03 tháng

Như vậy, những người sinh năm 1961 đều nghỉ hưu ở tuổi đủ 60 và 3 tháng, tăng đúng 3 tháng theo lộ trình.

– Năm 2022, tuổi nghỉ hưu là đủ 60 tuổi 06 tháng (tăng 06 tháng theo lộ trình). Tương ứng với những người đủ 60 tuổi vào năm 2022 là những người sinh năm 1962. Đề xuất tất cả những người sinh từ tháng Một đến tháng Mười Hai (12 tháng) năm 1962 chỉ tăng như nhau là 06 tháng, kể cả những người sinh từ tháng Bảy đến tháng Mười Hai năm 1962 có thời điểm nghỉ hưu vào năm 2023 cũng chỉ tăng 06 tháng. Do đó những người sinh năm 1962 sẽ có thời gian tăng bình quân gia quyền là:

(06×12)/12 = 06 tháng (đúng bằng 06 tháng theo quy định mới).

Như vậy, những người sinh năm 1962 đều nghỉ hưu ở tuổi đủ 60 và 6 tháng, tăng đúng 06 tháng theo lộ trình.

Tương tự như vậy:

– Năm 2028, tuổi nghỉ hưu là đủ 62 tuổi hay 60 tuổi và 24 tháng (tăng 24 tháng theo lộ trình). Tương ứng với những người đủ 60 tuổi vào năm 2028 là những người sinh năm 1968. Đề xuất tất cả những người sinh từ tháng Một đến tháng Mười Hai (12 tháng) năm 1968 đều chỉ tăng như nhau là 24 tháng. Do đó những người sinh năm 1968 sẽ có thời gian tăng bình quân gia quyền là:

(24×12)/12 = 24 tháng (đúng bằng 24 tháng theo quy định mới).

Như vậy, những người sinh năm 1968 đều nghỉ hưu ở tuổi đủ 62 hay 60 và 24 tháng, tăng đúng 24 tháng theo đúng lộ trình quy định.

Bảng 3. So sánh lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu theo quy định và theo Đề xuất

đối với lao động nam

Thứ tự

Năm sinh

(từ tháng Một đến tháng Mười Hai của năm)

Thời điểm bắt đầu thay đổi tuổi nghỉ hưu

Lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu theo quy định (Tuổi nghỉ hưu thay đổi)

Thời điểm nghỉ hưu (xác định thứ tự theo tháng của năm sinh tương ứng)

Thời gian tăng bình quân gia quyền theo Đề xuất

1

1960

2020

60 tuổi

2/2020 – 1/2021

2

1961

2021

60 + 3 tháng

5/2021 – 4/2022

(3×12)/12 = 3 tháng

3

1962

2022

60 + 6 tháng

8/2022 – 7/2023

(6×12)/12 = 6 tháng

4

1963

2023

60 + 9 tháng

11/2023 – 10/2024

(9×12)/12 = 9 tháng

5

1964

2024

60 + 12 tháng

(đủ 61 tuổi)

2/2025 – 1/2026

(12 x12)/12 = 12 tháng

6

1965

2025

60 + 15 tháng

5/2026 – 4/2027

(15×12)/12 = 15 tháng

7

1966

2026

60 + 18 tháng

8/2027 – 7/2028

(18×12)/12 = 18 tháng

8

1967

2027

60 + 21 tháng

11/2028 – 10/2029

(21×12)/12 = 21 tháng

9

1968

2028

60 + 24 tháng

(đủ 62 tuổi)

2/2030 – 1/2031

(24×12)/12 = 24 tháng

Nhìn vào Bảng 3 dễ dàng thấy những lao động nam sinh năm 1968, nếu theo quy định cũ họ sẽ nghỉ hưu ở tuổi đủ 60 vào năm 2028, nhưng đến năm 2028, theo lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu của quy định mới đã là đủ 24 tháng (2 năm – đủ 62 tuổi) nên họ làm việc thêm 2 năm nữa và sẽ nghỉ hưu vào năm 2030 cho đủ 62 tuổi.

Đối với lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường

– Năm 2021, tuổi nghỉ hưu là đủ 55 tuổi 4 tháng (tăng 4 tháng theo lộ trình). Tương ứng với những người đủ 55 tuổi vào năm 2021 là những người sinh năm 1966. Đề xuất là tất cả những người sinh từ tháng Một đến tháng Mười Hai (12 tháng) năm 1966 chỉ tăng như nhau là 4 tháng, kể cả những người sinh từ tháng Chín đến tháng Mười Hai năm 1966 có thời điểm nghỉ hưu vào năm 2022 cũng chỉ tăng 4 tháng. Do đó những người sinh năm 1966 sẽ có thời gian tăng bình quân gia quyền là:

(4×12)/12 = 3 tháng

Như vậy, những người sinh năm 1966 đều nghỉ hưu ở tuổi đủ 55 và 4 tháng, tăng đúng 4 tháng theo lộ trình.

– Năm 2022, tuổi nghỉ hưu là đủ 55 tuổi 8 tháng (tăng 8 tháng theo lộ trình). Tương ứng với những người đủ 55 tuổi vào năm 2022 là những người sinh năm 1967. Đề xuất là tất cả những người sinh từ tháng Một đến tháng Mười Hai (12 tháng) năm 1967 chỉ tăng như nhau là 8 tháng, kể cả những người sinh từ tháng Năm đến tháng Mười Hai năm 1967 có thời điểm nghỉ hưu vào năm 2023 cũng chỉ tăng 8 tháng. Do đó những người sinh năm 1967 sẽ có thời gian tăng bình quân gia quyền là:

(8×12)/12 = 8 tháng

Như vậy, những người sinh năm 1967 đều nghỉ hưu ở tuổi đủ 55 và 8 tháng, tăng đúng 8 tháng theo lộ trình quy định…

Tương tự như vậy:

– Năm 2035, tuổi nghỉ hưu là đủ 60 tuổi hay 55 tuổi 60 tháng (tăng 60 tháng theo lộ trình). Tương ứng với những người đủ 55 tuổi vào năm 2035 là những người sinh năm 1980. Đề xuất tất cả những người sinh từ tháng Một đến tháng Mười Hai (12 tháng) năm 1980 chỉ tăng như nhau là 60 tháng. Do đó những người sinh năm 1980 sẽ có thời gian tăng bình quân gia quyền là:

(60×12)/12 = 60 tháng (đúng bằng 60 tháng theo quy định mới).

Như vậy, những người sinh năm 1980 đều nghỉ hưu ở tuổi đủ 60 hay 55 và 60 tháng, tăng 60 tháng theo đúng lộ trình quy định.

Bảng 4. So sánh lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu theo quy định và theo Đề xuất

đối với lao động nữ

Thứ tự

Năm sinh

(từ tháng Một đến tháng Mười Hai của năm )

Thời điểm bắt đầu thay đổi tuổi nghỉ hưu

Lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu (Tuổi nghỉ hưu thay đổi)

Thời điểm nghỉ hưu (xác định thứ tự theo tháng của năm sinh tương ứng)

Thời gian tăng bình quân gia quyền theo Đề xuất

1

1965

2020

55

2/2020 – 1/2021

2

1966

2021

55 + 4 tháng

6/2021 – 5/2022

(4×12)/12 = 4 tháng

3

1967

2022

55 + 8 tháng

10/2022 – 9/2023

(8×12)/12 = 8 tháng

4

1968

2023

55 + 12 tháng

(đủ 56 tuổi)

2/2024 – 1/2025

(12×12)/12 = 12 tháng

5

1969

2024

55 + 16 tháng

6/2025 – 5/2026

(16×12)/12 = 16 tháng

6

1970

2025

55 + 20 tháng

10/2026 – 9/2027

(20×12)/12 = 20 tháng

7

1971

2026

55 + 24 tháng

(đủ 57 tuổi)

2/2028 – 1/2029

(24×12)/12 = 24 tháng

8

1972

2027

55 + 28 tháng

6/2029 – 5/2030

(28×12)/12 = 28 tháng

9

1973

2028

55 + 32 tháng

10/2030 – 9/2031

(32×12)/12 = 32 tháng

10

1974

2029

55 + 36 tháng

(đủ 58 tuổi)

2/2032 – 1/2033

(36×12)/12 = 36 tháng

12

1975

2030

55 + 40 tháng

6/2033 – 5/2034

(40×12)/12 = 40 tháng

13

1976

2031

55 + 44 tháng

10/2034 – 9/2035

(44×12)/12 = 44 tháng

14

1977

2032

55 + 48 tháng

(đủ 59 tuổi)

2/2036 – 1/2037

(48×12)/12 = 48 tháng

15

1978

2033

55 + 52 tháng

6/2037 – 5/2038

(52×12)/12 = 52 tháng

16

1979

2034

55 + 56 tháng

10/2038 – 9/2039

(56×12)/12 = 56 tháng

17

1980

2035

55 + 60 tháng

(đủ 60 tuổi)

2/2040 -1/2041

(60×12)/12 = 60 tháng

Nhìn vào Bảng 4 cho thấy: những lao động nữ sinh năm 1980, nếu theo quy định cũ họ sẽ nghỉ hưu đủ 55 tuổi vào năm 2035, nhưng đến năm 2035, theo lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu của quy định mới đã là đủ 60 tháng (5 năm – đủ 60 tuổi) nên họ làm việc thêm 5 năm nữa và sẽ nghỉ hưu vào năm 2040 cho đủ 60 tuổi.

Cuối cùng, có thể thấy được rằng cách xác định theo Dự thảo về tuổi nghỉ hưu tính theo tháng sinh của năm chứ không tuân thủ theo năm sinh, một mặt gây bất bình đẳng cho những người cùng tuổi, cùng năm sinh lại khác tuổi nghỉ hưu khi được điều chỉnh, mặt khác cũng do cách xác định của Dự thảo, vô tình hằng năm đã làm tăng thêm tháng tuổi bình quân và thúc đẩy nhanh hơn “tiến độ” tăng tuổi nghỉ hưu so với quy định của Điều 169 Bộ Luật Lao động (sửa đổi).

Tăng tuổi nghỉ hưu là một việc làm rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay đối với nước ta. Điều này được thể hiện rất rõ trong Bộ Luật Lao động (sửa đổi) năm 2019 và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2021. Đây là công việc mới, lần đầu tiên thực hiện ở Việt Nam. Vì vậy, việc hướng dẫn thực hiện nhằm đảm bảo một mặt không gây ra sự bất bình đẳng, sự xáo trộn về tâm lý xã hội của người lao động, cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp và thị trường lao động, mặt khác phải tuân thủ đúng những quy định của Luật và những thông lệ chung cũng là nhiệm vụ quan trọng không kém nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển xã hội.

Chúng tôi nhấn mạnh rằng, cần phân biệt cho rõ các khái niệm như: “tuổi”; “tuổi nghỉ hưu” (khác biệt và không phải “tháng nghỉ hưu”); “lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu” (khác biệt và không phải “lộ trình tăng tháng nghỉ hưu”)… trong Bộ Luật Lao động hoặc khái niệm “Thời điểm tăng tuổi nghỉ hưu theo lộ trình” và “Thời điểm nghỉ hưu theo lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu”… để soạn thảo Nghị định hướng dẫn cho chính xác.

Vì vậy, mong rằng phương án đề xuất của chúng tôi có thể giúp cho tổ Dự thảo Nghị định có thêm cơ sở khoa học vững chắc để nghiên cứu trước khi ban hành văn bản hướng dẫn Luật đi vào cuộc sống.

theo tapchibaohiemxahoi.gov.vn

Previous Post

Tài Liệu Giáo Án Gia Sư Lớp 10 Tổng Hợp Đầy Đủ 2023

Next Post

Điểm danh các ngày lễ, sự kiện quan trọng trong tháng 4

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Điểm danh các ngày lễ, sự kiện quan trọng trong tháng 4

đọc sách online max79 cm88 socolivetv Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV 88vv Socolive trực tiếp game bài đổi thưởng topclub FUN79 KP88 555win 888now 888top สล็อต999 https://p789bet.biz/ cakhia VN88 cakhia cakhia sumclub https://www.intermedio.io/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut i9bet.us.com ok9 jbo Nhà cái M88 Mansion Xoilac fly88
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.