Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home chính tả

Lý thuyết phương trình mặt phẳng

by Tranducdoan
26/03/2026
in chính tả
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. Lý thuyết
    1. 1. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
    2. 2. Phương trình mặt phẳng
    3. 3. Vị trí tương đối của hai mặt phẳng
    4. 4. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
    5. 5. Góc giữa hai mặt phẳng
  2. Bài tập vận dụng

Lý thuyết

1. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

* Cho mặt phẳng ((P)) , vectơ (overrightarrow{n}neq overrightarrow{0}) mà giá của nó vuông góc với mặt phẳng ((P)) thì (overrightarrow{n}) được gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng ((P)).

* Cho mặt phẳng ((P)) , cặp vectơ (overrightarrow{a}neq overrightarrow{0}), (overrightarrow{b}neq overrightarrow{0}) không cùng phương mà giá của chúng là hai đường thẳng song song hay nằm trong mặt phẳng ((P)) được gọi là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng ((P)). Khi đó vectơ (overrightarrow{n}=left [overrightarrow{a}.overrightarrow{b} right ]). là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng ((P)).

* Nếu (overrightarrow{a}) ( = ;left( {{a_1};{rm{ }};{a_{2;}};{rm{ }}{a_3}} right)), (overrightarrow{b}) ( = ;left( {{b_1};;{rm{ }}{b_2};;{rm{ }}{b_3}} right)) thì :

(overrightarrow{n}=left [overrightarrow{a}.overrightarrow{b} right ]=(begin{vmatrix} a_{2}&a_{3} b_{2}& b_{3} end{vmatrix};begin{vmatrix} a_{3} & a_{1} b_{3}&b_{1} end{vmatrix};begin{vmatrix} a_{1} & a_{2} b_{1}& b_{2} end{vmatrix}))

( = left( {{a_2}{b_3};-{rm{ }}{a_3}{b_{2;}};{rm{ }}{a_3}{b_1};-{rm{ }}{a_1}{b_3};;{rm{ }}{a_1}{b_2};-{rm{ }}{a_2}{b_1}} right).)

* Mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm và một vectơ pháp tuyến của nó, hay một điểm thuộc mặt phẳng và cặp vectơ chỉ phương của nó.

2. Phương trình mặt phẳng

* Mặt phẳng ((P)) qua điểm ({M_{0;}}left( {{x_0};;{rm{ }}{y_{0;}};{rm{ }}{z_0}} right){rm{ }};) và nhận (overrightarrow{n}) (left( {A,{rm{ }}B,{rm{ }}C} right)) làm vectơ pháp tuyến có phương trình có dạng: (Aleft( {x;-;{x_0}} right) + Bleft( {y-{y_0}} right) + Cleft( {z-{z_0}} right) = 0)

* Mọi mặt phẳng trong không gian có phương trình tổng quát có dạng:

(;Ax{rm{ }} + {rm{ }}By + Cz + D = 0{rm{ }};{rm{ }} ) trong đó (;{A^2} + {rm{ }}{B^2}; + {C^{2;}} > 0.) Khi đó vectơ (vec n,(A;B;C)) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.

* Mặt phẳng đi qua ba điểm (Mleft( {a;0;0} right),{rm{ }}Nleft( {0;b;0} right),{rm{ }}Cleft( {0;0;c} right)) ở đó (abc; ne 0) có phương trình :(dfrac{x}{a}+dfrac{y}{b}+dfrac{z}{c}=1). Phương trình này còn được gọi là phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn.

3. Vị trí tương đối của hai mặt phẳng

Cho hai mặt phẳng (left( {{P_1}} right)) và (left( {{P_2}} right)) có phương trình:

(begin{array}{*{20}{l}}{left( {{P_1}} right):;{A_1}x + {B_1}y; + {C_1}z + {D_1}; = 0;}{left( {{P_2}} right):;{A_2}x + {B_2}y; + {C_2}z + {D_2}; = 0.}end{array})

Ta có (overrightarrow {{n_1}} ;(A1;B1;C1) bot (P1)) và (overrightarrow {{n_2}} ;(A2;B2;C2) bot (P2)). Khi đó:

(({P_1}); bot ;({P_2})) ⇔ (overrightarrow{n_{1}}perp overrightarrow{n_{2}}) ⇔ (overrightarrow{n_{1}}.overrightarrow{n_{2}}) (; Leftrightarrow {rm{ }}{A_1}{A_2}; + {rm{ }}{B_1}{B_2}; + {rm{ }}{C_1}{C_2}; = {rm{ }}0).

(left( {{P_1}} right);//;left( {{P_2}} right);; Leftrightarrow ;)(overrightarrow{n_{1}}=k.overrightarrow{n_{2}}) và ({D_1}; ne {rm{ }}k.{D_2};left( {k; ne {rm{ }}0} right).)

(left( {{P_1}} right) equiv ;left( {{P_2}} right);; Leftrightarrow 😉 (overrightarrow{n_{1}}=k.overrightarrow{n_{2}}) và (;{D_1}; = {rm{ }}k.{D_{2.}})

(left( {{P_1}} right) ) cắt ( left( {{P_2}} right); Leftrightarrow 😉 (overrightarrow{n_{1}}neq k.overrightarrow{n_{2}}) (nghĩa là (overrightarrow{n_{1}}) và (overrightarrow{n_{2}}) không cùng phương).

4. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Trong không gian (Oxyz) cho mặt phẳng ((P)) có phương trình:

(Ax + By + Cz +D = 0) và điểm ({M_{0;}}left( {{x_0};;{rm{ }}{y_{0;}};{rm{ }}{z_0}} right).)

Khoảng cách từ M0 đến ((P)) được cho bởi công thức:

(d({M_0},P) = frac{{|A{x_0} + B{y_0} + C{z_0} + D|}}{{sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}.)

5. Góc giữa hai mặt phẳng

Cho hai mặt phẳng (left( {{P_1}} right)) và (left( {{P_2}} right)) có phương trình :

(begin{array}{*{20}{l}}{left( {{P_1}} right):;{A_1}x + {B_1}y; + {C_1}z + {D_1}; = 0;}{left( {{P_2}} right):;{A_2}x + {B_2}y; + {C_2}z + {D_2}; = 0.}end{array})

Gọi (varphi ) là góc giữa hai mặt phẳng (left( {{P_1}} right)) và (left( {{P_2}} right)) thì (0; le ;varphi {rm{ }} le {rm{ }}{90^{0;}}) và :

(cosvarphi =|coswidehat{left (overrightarrow{n_{1}},overrightarrow{n_{2}} right )}|=dfrac{|A_{1}A_{2}+B_{1}B_{2}+C_{1}C_{2}|}{sqrt{A_{1}^{2}+B_{1}^{2}+C_{1}^{2}}.sqrt{A_{2}^{2}+B_{2}^{2}+C_{2}^{2}}}).

Bài tập vận dụng

Bài 1: Cho mặt phẳng (P) nhận (overrightarrow a = (1;2;3)), (overrightarrow b = (4;1;5)) làm cặp vecto chỉ phương. Tìm một vecto pháp tuyến của (P).

Ta có tích có hướng của hai vecto (overrightarrow a ), (overrightarrow b ) là

(left[ {overrightarrow a ,overrightarrow b } right] = (2.5 – 3.1;3.4 – 1.5;1.1 – 2.4) = (7;7; – 7)).

Do đó, mặt phẳng (P) nhận (overrightarrow n = frac{1}{7}left[ {overrightarrow a ,overrightarrow b } right] = (1;1; – 1)) làm một vecto pháp tuyến.

Bài 2: Cho hai mặt phẳng (P), (Q) có phương trình tổng quát là (P): (3x – 5y + 7z = 0) và (Q): (x + y – 2 = 0).

a) Tìm một vecto pháp tuyến của mỗi mặt phẳng (P), (Q).

Mặt phẳng (P) có một vecto pháp tuyến là (overrightarrow n = (3; – 5;7)).

Mặt phẳng (Q) có một vecto pháp tuyến là (overrightarrow n = (1;1;0)).

b) Tìm điểm thuộc mặt phẳng (P) trong số các điểm A(1;3;1), B(1;2;3).

Thay tọa độ điểm A vào phương trình của (P), ta được: 3.1 – 5.3 + 7.1 + 5 = 0.

Vậy A thuộc (P).

Thay tọa độ điểm B vào phương trình của (P), ta được: 3.1 – 5.2 + 7.3 + 5 = 19 ( ne 0).

Vậy B không thuộc (P).

Bài 3: Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm N(4;0;1) và có cặp vecto chỉ phương là (overrightarrow a = (1;2;1)), (overrightarrow b = (2;1;3)).

(P) có cặp vecto chỉ phương là (overrightarrow a = (1;2;1)), (overrightarrow b = (2;1;3)), suy ra (P) có vecto pháp tuyến là (overrightarrow n = left[ {overrightarrow a ,overrightarrow b } right] = (2.3 – 1.1;1.2 – 1.3;1.1 – 2.2) = (5; – 1; – 3)).

Phương trình của (P) là (5(x – 4) – 1(y – 0) – 3(z – 1) = 0 Leftrightarrow 5x – y – 3z – 17 = 0).

Bài 4: Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua ba điểm A(1;1;1), B(1;2;2), C(4;1;0).

(P) đi qua ba điểm A(1;1;1), B(1;2;2), C(4;1;0) nên có cặp vecto chỉ phương là (overrightarrow {AB} = (0;1;1)), (overrightarrow {AC} = (3;0; – 1)), suy ra (P) có vecto pháp tuyến là

(overrightarrow n = left[ {overrightarrow {AB} ,overrightarrow {AC} } right] = (1.( – 1) – 1.0;1.3 – 0.( – 1);0.0 – 1.3) = ( – 1;3; – 3)).

Phương trình của (P) là ( – 1(x – 1) + 3(y – 1) – 3(z – 1) = 0 Leftrightarrow x – 3y + 3z = 0).

Bài 5: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): (2x – 3y + z + 5 = 0).

a) Chứng minh rằng mặt phẳng (Q): ( – 4x + 6y – 2z + 7 = 0) song song với (P).

Xét (P): (2x – 3y + z + 5 = 0) và (Q): ( – 4x + 6y – 2z + 7 = 0).

Ta có (frac{2}{{ – 4}} = frac{{ – 3}}{6} = frac{1}{{ – 2}} ne frac{5}{7}) nên (P)//(Q).

b) Viết phương trình mặt phẳng (P’) đi qua điểm M(1;-2;3) và song song với (P).

Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến (overrightarrow n = (2; – 3;1)).

Vì (P’)//(P) nên (P’) có vecto pháp tuyến (overrightarrow n = (2; – 3;1)).

Vậy mặt phẳng (P’) đi qua đi qua M(1;-2;3) và có vecto pháp tuyến (overrightarrow n = (2; – 3;1)) có phương trình là:

(2(x – 1) – 3(y + 2) + 1(z – 3) = 0) hay (2x – 3y + z – 11 = 0).

Bài 6: Cho ba mặt phẳng (P), (Q), (R) có phương trình là (P): (x – 4y + 3z + 2 = 0), (Q): (4x + y + 88 = 0), (R): (x + y + z + 9 = 0). Chứng minh rằng (P) ⊥ (Q), (P) ⊥ (R).

Các mặt phẳng (P), (Q), (R) có vecto pháp tuyến lần lượt là (overrightarrow {{n_1}} = (1; – 4;3)), (overrightarrow {{n_2}} = (4;1;0)), (overrightarrow {{n_3}} = (1;1;1)).

Ta có (overrightarrow {{n_1}} .overrightarrow {{n_2}} = 1.4 + ( – 4).1 + 3.0 = 0). Vậy (P) ⊥ (Q).

Ta có (overrightarrow {{n_1}} .overrightarrow {{n_3}} = 1.1 + ( – 4).1 + 3.1 = 0). Vậy (P) ⊥ (R).

Bài 7: Tìm khoảng cách từ điểm M(1;2;3) đến mặt phẳng (P): (x + y + z + 12 = 0).

(dleft( {M,(P)} right) = frac{{left| {1.1 + 1.2 + 1.3 + 12} right|}}{{sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} }} = frac{{18}}{{sqrt 3 }} = 6sqrt 3 ).

Bài 8: Chứng minh ((alpha )): 2x + 3y – 6z – 7 = 0 song song với ((beta )): 2x + 3y – 6z + 14 = 0 và tìm khoảng cách giữa chúng.

Ta có (frac{2}{2} = frac{3}{3} = frac{{ – 6}}{{ – 6}} ne frac{{ – 7}}{{14}}) nên ((alpha ))//((beta )). Lấy điểm N(-7;0;0) thuộc ((beta )).

Vậy (dleft( {(alpha ),(beta )} right) = dleft( {N,(alpha )} right) = frac{{left| {2.( – 7) + 3.0 – 6.3 – 7} right|}}{{sqrt {{2^2} + {3^2} + {{( – 6)}^2}} }} = frac{{21}}{7} = 3).

Bài 9: Trong không gian Oxyz, tính góc giữa hai mặt phẳng: :((alpha )) (2x + 2y – 4z + 1 = 0) và ((beta )): (x – z – 5 = 0).

Mặt phẳng ((alpha )) và ((beta )) lần lượt có các vectơ pháp tuyến là (overrightarrow n = (2;2; – 4)) và (overrightarrow {n’} = (1;0; – 1)).

Ta có: (cos ((alpha ),(beta )) = frac{{left| {overrightarrow n .overrightarrow {n’} } right|}}{{left| {overrightarrow n .overrightarrow {n’} } right|}} = frac{{left| {2.1 + 2.0 + ( – 4).( – 1)} right|}}{{sqrt {{2^2} + {2^2} + {{( – 4)}^2}} .sqrt {{1^2} + {0^2} + {{( – 1)}^2}} }} = frac{{sqrt 3 }}{2}).

Vậy (left( {(alpha ),(beta )} right) = {30^o}).

Lý thuyết phương trình mặt phẳng</>

Loigiaihay.com

Previous Post

Cho hình tứ diện ABCD. Gọi I là trung điểm cạnh CD. Gọi M, N lần lượt là trọng tâm các tam giác BCD, CDA. a) Chứng minh rằng các điểm M, N thuộc mặt phẳng (ABI). b) Gọi G là giao điểm của AM và BN. Chứng minh rằng: (frac{{GM}}{{GA}} = frac{{GN}}{{GB}} = frac{1}{3}). c) Gọi P, Q lần lượt là trọng tâm các tam giác DAB, ABC. Chứng minh rằng các đường thẳng CP, DQ cùng đi qua điểm G và (frac{{GP}}{{GC}} = frac{{GQ}}{{GD}} = frac{1}{3}).

Next Post

Kỷ niệm 79 năm ngày truyền thống Luật sư Việt Nam (10/10/1945 – 10/10/2024) và ngày Pháp luật Việt Nam (09/11/2022)

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Kỷ niệm 79 năm ngày truyền thống Luật sư Việt Nam (10/10/1945 – 10/10/2024) và ngày Pháp luật Việt Nam (09/11/2022)

đọc sách online cm88 Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV 88vv Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cakhia VN88 cakhia cakhia sumclub https://www.intermedio.io/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut i9bet.us.com jbo Nhà cái M88 Mansion Xoilac fly88
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.