Trang chủ / Lớp 2 / Toán Học / Đề kiểm tra giữa học kì 1 - Đề số 1

Đề kiểm tra giữa học kì 1 - Đề số 1

📚 👁️ 42 lượt xem 📅 30/12/2025
Tải về Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án Số bị trừ là 24, số trừ là 6. Vậy hiệu là .... Trong can to có 17 lít nước mắm Đề bài I. Trắc nghiệm Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1 : Số gồm 6 chục và 7 đơn vị được viết là: A. 76 B. 67 C. 70 D. 60 Câu 2 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 54 = 50 + ..... A. 4 B. 5 C. 50 D. 40 Câu 3 : Số bị trừ là 24, số trừ là 6. Vậy hiệu là: A. 19 B. 20 C. 21 D. 18 Câu 4 : Số liền sau số 89 là: A. 86 B. 87 C. 88 D. 90 Câu 5 : Tổng của 46 và...

Tải về

Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

Số bị trừ là 24, số trừ là 6. Vậy hiệu là .... Trong can to có 17 lít nước mắm

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Số gồm 6 chục và 7 đơn vị được viết là:

  • A.

    76
  • B.

    67
  • C.

    70
  • D.

    60

Câu 2 :

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 54 = 50 + .....

  • A.

    4
  • B.

    5
  • C.

    50
  • D.

    40

Câu 3 :

Số bị trừ là 24, số trừ là 6. Vậy hiệu là:

  • A.

    19
  • B.

    20
  • C.

    21
  • D.

    18

Câu 4 :

Số liền sau số 89 là:

  • A.

    86
  • B.

    87
  • C.

    88
  • D.

    90

Câu 5 :

Tổng của 46 và 13 là:

  • A.

    57
  • B.

    58
  • C.

    59
  • D.

    60

Câu 6 :

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 40 + 40 ..... 90

  • A.

    >
  • B.

    <
  • C.

    =
  • D.

    +
II. Tự luận


Câu 1 :

Viết phép tính thích hợp vào ô trống:

Lớp 2A có 21 bạn nam và 17 bạn nữ. Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu học sinh?


Câu 2 :

Đặt tính rồi tính:

a) 25 + 12

b) 18 + 3

c) 78 – 31

d) 79 – 25


Câu 3 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống.


Câu 4 :

Trong can to có 17 lít nước mắm. Mẹ đã rót nước mắm từ can to và đầy một can 6 lít. Hỏi trong can to còn lại bao nhiêu lít nước mắm?


Câu 5 :

Viết tất cả các số có hai chữ số lập được từ 3 số: 5, 0, 2.

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Số gồm 6 chục và 7 đơn vị được viết là:

  • A.

    76
  • B.

    67
  • C.

    70
  • D.

    60

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Viết số lần lượt từ hàng chục đến hàng đơn vị.

Lời giải chi tiết :

Số gồm 6 chục và 7 đơn vị được viết là: 67

Câu 2 :

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 54 = 50 + .....

  • A.

    4
  • B.

    5
  • C.

    50
  • D.

    40

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Xác định giá trị của chữ số 4 trong số 54 rồi viết vào chỗ chấm.

Lời giải chi tiết :

54 = 50 + 4

Câu 3 :

Số bị trừ là 24, số trừ là 6. Vậy hiệu là:

  • A.

    19
  • B.

    20
  • C.

    21
  • D.

    18

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Hiệu = số bị trừ - số trừ

Lời giải chi tiết :

Số bị trừ là 24, số trừ là 6. Vậy hiệu là: 24 – 6 = 18

Câu 4 :

Số liền sau số 89 là:

  • A.

    86
  • B.

    87
  • C.

    88
  • D.

    90

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Số liền sau của 1 số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.

Lời giải chi tiết :

Số liền sau số 89 là: 90.

Câu 5 :

Tổng của 46 và 13 là:

  • A.

    57
  • B.

    58
  • C.

    59
  • D.

    60

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Cộng nhẩm các chữ số cùng hàng lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết :

Tổng của 46 và 13 là: 46 + 13 = 59.

Câu 6 :

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 40 + 40 ..... 90

  • A.

    >
  • B.

    <
  • C.

    =
  • D.

    +

Đáp án : B

Phương pháp giải :

B1. Tính nhẩm kết quả ở vế trái.

B2. So sánh rồi chọn dấu thích hợp.

Lời giải chi tiết :

Ta có 40 + 40 = 80

Vậy 40 + 40 < 90

II. Tự luận


Câu 1 :

Viết phép tính thích hợp vào ô trống:

Lớp 2A có 21 bạn nam và 17 bạn nữ. Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu học sinh?

Phương pháp giải :

Số bạn học sinh lớp 2A = số bạn nam + số bạn nữ

Lời giải chi tiết :

Lớp 2A có tất cả số học sinh là: 21 + 17 = 38


Câu 2 :

Đặt tính rồi tính:

a) 25 + 12

b) 18 + 3

c) 78 – 31

d) 79 – 25

Phương pháp giải :

B1. Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

B2. Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái

Lời giải chi tiết :


Câu 3 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Phương pháp giải :

Tính nhẩm theo chiều mũi tên rồi điền số thích hợp vào ô trống.

Lời giải chi tiết :


Câu 4 :

Trong can to có 17 lít nước mắm. Mẹ đã rót nước mắm từ can to và đầy một can 6 lít. Hỏi trong can to còn lại bao nhiêu lít nước mắm?

Phương pháp giải :

Số lít nước mắm can to còn lại = số lít nước mắm can to có – số lít nước mắm ở can nhỏ

Lời giải chi tiết :

Trong can to còn lại số lít nước mắm là:

17 – 6 = 11 (lít)

Đáp số: 11 lít


Câu 5 :

Viết tất cả các số có hai chữ số lập được từ 3 số: 5, 0, 2.

Phương pháp giải :

Lập các số có hai chữ số sao cho chữ số hàng chục là 5 hoặc 2.

Chữ số hàng đơn vị là 1 trong 3 số 5, 0, 2 (khác chữ số hàng chục)

Lời giải chi tiết :

Các số có hai chữ số lập được từ 3 số: 5, 0, 2 là 50, 20, 25, 52

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 5

Hiệu của 79 và 25 là ... Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3 dm = ... cm.

Xem chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 4

56 bằng tổng của hai số nào trong các cặp số sau đây? Nam có 17 viên bi, Hồng có ít hơn Nam 3 viên bi ....

Xem chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 3

Trong bãi có 58 chiếc xe tải. Có 38 chiếc xe rời bãi. Hỏi xe tải còn lại trong bãi là .... Năm nay bác Mai 49 tuổi, cô Hoa kém bác Mai 12 tuổi....

Xem chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 2

Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là .... Bình có 15 chiếc chong chóng, Bình cho An 7 chiếc.

Xem chi tiết

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 2 trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ 3 bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Cam kết giúp con lớp 2 học tốt. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

📚 Xem toàn bộ khóa học