Trang chủ / Lớp 5 / Toán Học / Đề kiểm tra giữa học kì 1 - Đề số 1

Đề kiểm tra giữa học kì 1 - Đề số 1

📚 👁️ 37 lượt xem 📅 02/01/2026
Tải về Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh Chị Hoa pha được 1 500 ml nước chanh ... Một nhà máy có diện tích là 1 ha 200 m2 Đề bài I. Trắc nghiệm Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1 : Phân số nào dưới đây là phân số thập phân:   A. $\frac{{100}}{{57}}$ B. $\frac{{65}}{{100}}$ C. $\frac{{15}}{{20}}$ D. $\frac{{30}}{{55}}$ Câu 2 : Số lớn nhất trong các số 58,011 ; 58,101 ; 58,010 ; 58,1...

Tải về

Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Chị Hoa pha được 1 500 ml nước chanh ... Một nhà máy có diện tích là 1 ha 200 m2

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Phân số nào dưới đây là phân số thập phân:

 

  • A.

    $\frac{{100}}{{57}}$

  • B.

    $\frac{{65}}{{100}}$

  • C.

    $\frac{{15}}{{20}}$

  • D.

    $\frac{{30}}{{55}}$

Câu 2 :

Số lớn nhất trong các số 58,011 ; 58,101 ; 58,010 ; 58,1 là:

  • A.

    58,011

  • B.

    58,101

  • C.

    58,010

  • D.

    58,1

Câu 3 :

Lớp 4A có 45 bạn học sinh, trong đó có 28 bạn nữ. Vậy tỉ số giữa số bạn nam và số bạn nữ của lớp 4A là:

  • A.

    $\frac{{28}}{{45}}$

  • B.

    $\frac{{28}}{{17}}$

  • C.

    $\frac{{17}}{{28}}$

  • D.

    $\frac{{17}}{{45}}$

Câu 4 :

Làm tròn số 0,158 đến hàng phần mười ta được:

  • A.

    0,17

  • B.

    0,159

  • C.

    0,16

  • D.

    0,2

Câu 5 :

Chị Hoa pha được 1 500 ml nước chanh. Chị rót đều lượng nước chanh này vào 6 cốc. Hỏi nếu pha 3 l nước chanh thì chị Hoa rót được vào bao nhiêu cốc như thế?

  • A.

    8 cốc

  • B.

     9 cốc

  • C.

    12 cốc

  • D.

    14 cốc

Câu 6 :

Một nhà máy có diện tích là 1 ha 200 m2. Biết nhà máy chia thành hai phân xưởng. Diện tích của phân xưởng A bằng $\frac{3}{7}$ diện tích của phân xưởng B. Vậy diện tích của phân xưởng B là:

  • A.

    7 140 m2

  • B.

    3 060 m2       

  • C.

    3 600 m2

  • D.

    8 400 m2

II. Tự luận


Câu 1 :

Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính:

$1\frac{3}{8} + 2\frac{1}{4}$

$5\frac{3}{4} - 2\frac{5}{6} $

$1\frac{4}{5} \times 2\frac{7}{9} $

$6\frac{1}{2}:4\frac{7}{8} $


Câu 2 :

Viết phân số thành phân số thập phân rồi chuyển thành số thập phân.

$\frac{{17}}{{20}} = ............................$…                                  

$\frac{{126}}{{600}} = .................................$

$\frac{{69}}{{125}} = .................................$                              

$\frac{{263}}{{500}} = .............................$


Câu 3 :

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

a) 5km 63m = ……..….  km                      

b) 18 m2 35 dm2 = ……… m2

c) 219 000 m2 = …… ha                            

d) 36 ha = …….. km2


Câu 4 :

Trong một khu vườn có số cây xoài bằng $\frac{8}{5}$ số cây nhãn. Biết rằng số cây xoài nhiều hơn số cây nhãn là 36 cây. Hỏi khu vườn đó có bao nhiêu cây xoài, bao nhiêu cây nhãn.

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Phân số nào dưới đây là phân số thập phân:

 

  • A.

    $\frac{{100}}{{57}}$

  • B.

    $\frac{{65}}{{100}}$

  • C.

    $\frac{{15}}{{20}}$

  • D.

    $\frac{{30}}{{55}}$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Phân số thập phân có mẫu số là 10, 100, 1 000, …

Lời giải chi tiết :

Phân số thập phân là $\frac{{65}}{{100}}$

Câu 2 :

Số lớn nhất trong các số 58,011 ; 58,101 ; 58,010 ; 58,1 là:

  • A.

    58,011

  • B.

    58,101

  • C.

    58,010

  • D.

    58,1

Đáp án : B

Phương pháp giải :

So sánh các số đã cho để xác định số lớn nhất.

Lời giải chi tiết :

Ta có 58,101 > 58,1 > 58,011 > 58,010

Vậy số lớn nhất trong các số đã cho là 58,101

Câu 3 :

Lớp 4A có 45 bạn học sinh, trong đó có 28 bạn nữ. Vậy tỉ số giữa số bạn nam và số bạn nữ của lớp 4A là:

  • A.

    $\frac{{28}}{{45}}$

  • B.

    $\frac{{28}}{{17}}$

  • C.

    $\frac{{17}}{{28}}$

  • D.

    $\frac{{17}}{{45}}$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Tỉ số của a và b được viết là a: b hay $\frac{a}{b}$

Lời giải chi tiết :

Số bạn nam là 45 – 28 = 17 (bạn)

Vậy tỉ số giữa số bạn nam và số bạn nữ của lớp 4A là: $\frac{{17}}{{28}}$

Câu 4 :

Làm tròn số 0,158 đến hàng phần mười ta được:

  • A.

    0,17

  • B.

    0,159

  • C.

    0,16

  • D.

    0,2

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta so sánh chữ số ở hàng phần trăm với 5. Nếu chữ số hàng phần trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Lời giải chi tiết :

Làm tròn số 0,158 đến hàng phần mười ta được số 0,2 (vì chữ số ở hàng phần trăm là 5, làm tròn lên)

Câu 5 :

Chị Hoa pha được 1 500 ml nước chanh. Chị rót đều lượng nước chanh này vào 6 cốc. Hỏi nếu pha 3 l nước chanh thì chị Hoa rót được vào bao nhiêu cốc như thế?

  • A.

    8 cốc

  • B.

     9 cốc

  • C.

    12 cốc

  • D.

    14 cốc

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Đổi: 3 l sang đơn vị ml

Giải bài toán theo phương pháp tìm tỉ số hoặc rút về đơn vị

Lời giải chi tiết :

Đổi: 3 l = 3 000 ml

3 000 ml gấp 1 500 ml số lần là:

           3 000 : 1 500 = 2 (lần)

Nếu pha 3 l nước chanh thì chị Hoa rót được số cốc nước chanh là:

            6 x 2 = 12 (cốc)

Câu 6 :

Một nhà máy có diện tích là 1 ha 200 m2. Biết nhà máy chia thành hai phân xưởng. Diện tích của phân xưởng A bằng $\frac{3}{7}$ diện tích của phân xưởng B. Vậy diện tích của phân xưởng B là:

  • A.

    7 140 m2

  • B.

    3 060 m2       

  • C.

    3 600 m2

  • D.

    8 400 m2

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Đổi: 1 ha 200 m2 sang đơn vị mét vuông

Tìm tổng số phần bằng nhau và giá trị 1 phần

Diện tích phân xưởng B = giá trị 1 phần x số phần diện tích phân xưởng B

Lời giải chi tiết :

Đổi: 1 ha 200 m2 = 10 200 m2

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 7 = 10 (phần)

Giá trị của 1 phần là: 10 200 : 10 = 1 020

Diện tích của phân xưởng B là: 1 020 x 7 = 7 140 (m2)

II. Tự luận


Câu 1 :

Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính:

$1\frac{3}{8} + 2\frac{1}{4}$

$5\frac{3}{4} - 2\frac{5}{6} $

$1\frac{4}{5} \times 2\frac{7}{9} $

$6\frac{1}{2}:4\frac{7}{8} $

Phương pháp giải :

B1. Chuyển các hỗn số về phân số 

B2. Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số sau khi quy đồng.

    Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số

   Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.

Lời giải chi tiết :

$1\frac{3}{8} + 2\frac{1}{4} = \frac{{11}}{8} + \frac{9}{4} = \frac{{11}}{8} + \frac{{18}}{8} = \frac{{29}}{8}$

$5\frac{3}{4} - 2\frac{5}{6} = \frac{{23}}{4} - \frac{{17}}{6} = \frac{{69}}{{12}} - \frac{{34}}{{12}} = \frac{{35}}{{12}}$

$1\frac{4}{5} \times 2\frac{7}{9} = \frac{9}{5} \times \frac{{25}}{9} = 5$

$6\frac{1}{2}:4\frac{7}{8} = \frac{{13}}{2}:\frac{{39}}{8} = \frac{{13}}{2} \times \frac{8}{{39}} = \frac{4}{3}$


Câu 2 :

Viết phân số thành phân số thập phân rồi chuyển thành số thập phân.

$\frac{{17}}{{20}} = ............................$…                                  

$\frac{{126}}{{600}} = .................................$

$\frac{{69}}{{125}} = .................................$                              

$\frac{{263}}{{500}} = .............................$

Phương pháp giải :

- Nhân (hoặc chia) cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên khác 0 để được phân số có mẫu là 10, 100, 1 000, …

- Chuyển về số thập phân

Lời giải chi tiết :

$\frac{{17}}{{20}} = \frac{{17 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{85}}{{100}} = 0,85$…                       

$\frac{{126}}{{600}} = \frac{{126:6}}{{600:6}} = \frac{{21}}{{100}} = 0,21$

$\frac{{69}}{{125}} = \frac{{69 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{552}}{{1000}} = 0,552$                            

$\frac{{263}}{{500}} = \frac{{263 \times 2}}{{500 \times 2}} = \frac{{526}}{{1000}} = 0,526$


Câu 3 :

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

a) 5km 63m = ……..….  km                      

b) 18 m2 35 dm2 = ……… m2

c) 219 000 m2 = …… ha                            

d) 36 ha = …….. km2

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1m = \(\frac{1}{{1000}}\) km ; 1 dm2 = $\frac{1}{{100}}$ m2

1m2 = $\frac{1}{{10000}}$ ha ; 1ha = $\frac{1}{{100}}$ km2

Lời giải chi tiết :

a) 5km 63m = 5,063 km                             

b) 18 m2 35 dm2 = 18,35 m2

c) 219 000 m2 = 21,9 ha                             

d) 36 ha = 0,36 km2


Câu 4 :

Trong một khu vườn có số cây xoài bằng $\frac{8}{5}$ số cây nhãn. Biết rằng số cây xoài nhiều hơn số cây nhãn là 36 cây. Hỏi khu vườn đó có bao nhiêu cây xoài, bao nhiêu cây nhãn.

Phương pháp giải :

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị 1 phần

- Tìm số cây xoài = Giá trị 1 phần x số phần của cây xoài

- Tìm số cây nhãn = số cây xoài – 36 cây

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

8 – 5 = 3 (phần)

Giá trị của 1 phần là:

36 : 3 = 12

Số cây xoài là:

12 x 8 = 96 (cây)

Số cây nhãn là:

96 – 36 = 60 (cây)

Đáp số: Cây xoài: 96 cây

             Cây nhãn: 60 cây

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 2

Chị Mai tiết kiệm tiền để mua một chiếc xe máy mới có giá là 72 triệu đồng ... . Khối lớp Bốn của một trường Tiểu học có số học sinh biết bơi ít hơn số học sinh chưa biết bơi là 52 học sinh ...

Xem chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 3

Số thập phân 5,18 được viết dưới dạng hỗn số là ... Một cửa hàng có số bao ngô ít hơn số bao gạo là 360 bao. ...

Xem chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 4

Đàn gà nhà bác Tư gồm 105 con gà ri. 47 con gà mía và ... Một chiếc máy tự động cứ 5 phút lại đóng gói được 9 kiện hàng ...

Xem chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 5

Nam lắp ráp 3 con rô-bốt giống hệt nhau từ 72 mảnh ghép lego. Trong một vòng thi IOE có 200 câu hỏi

Xem chi tiết

📚 Xem toàn bộ khóa học