Trang chủ / Lớp 5 / Toán Học / Đề kiểm tra giữa học kì 1 - Đề số 3

Đề kiểm tra giữa học kì 1 - Đề số 3

📚 👁️ 35 lượt xem 📅 02/01/2026
Tải về Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh Số thập phân 5,18 được viết dưới dạng hỗn số là ... Một cửa hàng có số bao ngô ít hơn số bao gạo là 360 bao. ... Đề bài I. Trắc nghiệm Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1 : Hỗn số thích hợp biểu diễn số phần hình tròn được tô màu là:   A. $3\frac{1}{4}$         B. $3\frac{1}{5}$ C. $4\frac{1}{5}$         D. $3\frac{4}{5}$ Câu 2 : Số thập phân...

Tải về

Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Số thập phân 5,18 được viết dưới dạng hỗn số là ... Một cửa hàng có số bao ngô ít hơn số bao gạo là 360 bao. ...

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Hỗn số thích hợp biểu diễn số phần hình tròn được tô màu là:

 

  • A.

    $3\frac{1}{4}$        

  • B.

    $3\frac{1}{5}$

  • C.

    $4\frac{1}{5}$        

  • D.

    $3\frac{4}{5}$

Câu 2 :

Số thập phân 5,18 được viết dưới dạng hỗn số là:

  • A.

    $518\frac{1}{{100}}$

  • B.

    $18\frac{5}{{100}}$

  • C.

    $5\frac{{18}}{{100}}$

  • D.

    $5\frac{{18}}{{1000}}$

Câu 3 :

Chữ số 6 trong số thập phân 105,026 có giá trị là:

  • A.

    6         

  • B.

    0,6      

  • C.

    0,06

  • D.

    0,006

Câu 4 :

Mỗi ca đựng một lượng nước như hình dưới đây:

 

Ca nào đựng ít nước nhất?

 

  • A.

    Ca số 1

  • B.

    Ca số 2

  • C.

    Ca số 3

  • D.

    Ca số 4

Câu 5 :

Cứ phơi 20 kg hạt cà phê tươi thu được 5 kg hạt cà phê khô. Hỏi phơi 380 kg hạt cà phê tươi thì thu được bao nhiêu ki-lô-gam hạt cà phê khô?

  • A.

    76 kg

  • B.

    95 kg

  • C.

    100 kg

  • D.

    87 kg

Câu 6 :

Một cửa hàng có số bao ngô ít hơn số bao gạo là 360 bao. Tính số bao mỗi loại. Biết rằng số bao ngô bằng $\frac{1}{6}$ số bao gạo.

  • A.

    Ngô: 62 bao, gạo 372 bao

  • B.

    Ngô: 82 bao, gạo: 432 bao

  • C.

    Ngô: 72 bao, gạo 432 bao

  • D.

    Ngô: 70 bao, gạo 430 bao

II. Tự luận


Câu 1 :

a) Viết các số 402,56 ; 402,6 ; 400,98 ; 402,07 theo thứ tự từ lớn đến bé.

b) Số 100,281 làm tròn đến hàng phần mười được số: ……………..


Câu 2 :

Tính giá trị của biểu thức.

$1\frac{1}{4} \times \left( {\frac{{13}}{{14}} - \frac{3}{7}} \right)$                                                           

$1\frac{3}{7} + \frac{5}{8}:\frac{7}{2}$


Câu 3 :

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

5 l 35 ml = ……….. l                                  14 cm2 6 mm2 = ……… cm2

382 mm2 = …….. dm2                                 36 km2 50 ha = ………. km2


Câu 4 :

Hiện nay, tuổi ông gấp 7 lần tuổi cháu. Biết cách đây 4 năm, tổng số tuổi của ông và cháu là 64 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Hỗn số thích hợp biểu diễn số phần hình tròn được tô màu là:

 

  • A.

    $3\frac{1}{4}$        

  • B.

    $3\frac{1}{5}$

  • C.

    $4\frac{1}{5}$        

  • D.

    $3\frac{4}{5}$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Quan sát hình vẽ để tìm hỗn số thích hợp.

Lời giải chi tiết :

Hỗn số thích hợp biểu diễn số phần hình tròn được tô màu là: $3\frac{1}{5}$

Câu 2 :

Số thập phân 5,18 được viết dưới dạng hỗn số là:

  • A.

    $518\frac{1}{{100}}$

  • B.

    $18\frac{5}{{100}}$

  • C.

    $5\frac{{18}}{{100}}$

  • D.

    $5\frac{{18}}{{1000}}$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Viết số thập phân về dạng phân số thập phân, rồi chuyển về dạng hỗn số

Lời giải chi tiết :

Ta có $5,18 = \frac{{518}}{{100}} = 5\frac{{18}}{{100}}$

Câu 3 :

Chữ số 6 trong số thập phân 105,026 có giá trị là:

  • A.

    6         

  • B.

    0,6      

  • C.

    0,06

  • D.

    0,006

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Xác định hàng của chữ số 6 trong số thập phân đã cho để tìm giá trị của chữ số đó.

Lời giải chi tiết :

Chữ số 6 trong số 105,026 thuộc hàng phần nghìn nên có giá trị là 0,006

Câu 4 :

Mỗi ca đựng một lượng nước như hình dưới đây:

 

Ca nào đựng ít nước nhất?

 

  • A.

    Ca số 1

  • B.

    Ca số 2

  • C.

    Ca số 3

  • D.

    Ca số 4

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Đổi các số đo về dạng số thập phân với đơn vị lít rồi so sánh

Lời giải chi tiết :

Đổi: 1l 45 ml = 1,045 l ; 1 400 ml = 1,4 l

Ta có 1,045 < 1,4 < 1,45 < 1,5

Vậy ca đựng ít nước nhất là ca số 1.

Câu 5 :

Cứ phơi 20 kg hạt cà phê tươi thu được 5 kg hạt cà phê khô. Hỏi phơi 380 kg hạt cà phê tươi thì thu được bao nhiêu ki-lô-gam hạt cà phê khô?

  • A.

    76 kg

  • B.

    95 kg

  • C.

    100 kg

  • D.

    87 kg

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Giải bài toán theo phương pháp tìm tỉ số hoặc rút về đơn vị.

Lời giải chi tiết :

380 kg gấp 20 kg số hạt là: 380 : 20 = 19 (lần)

Phơi 380 kg hạt cà phê tươi thì thu được số ki-lô-gam hạt cà phê khô là:

          5 x 19 = 95 (kg)

Câu 6 :

Một cửa hàng có số bao ngô ít hơn số bao gạo là 360 bao. Tính số bao mỗi loại. Biết rằng số bao ngô bằng $\frac{1}{6}$ số bao gạo.

  • A.

    Ngô: 62 bao, gạo 372 bao

  • B.

    Ngô: 82 bao, gạo: 432 bao

  • C.

    Ngô: 72 bao, gạo 432 bao

  • D.

    Ngô: 70 bao, gạo 430 bao

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm giá trị của 1 phần hay số bao ngô

- Tìm số bao gạo = Số bao ngô + 360 bao

Lời giải chi tiết :

Hiệu số phần bằng nhau là: 6 – 1 = 5 (phần)

Giá trị của 1 phần hay số bao ngô là: 360 : 5 = 72 (bao)

Số bao gạo là:72 + 360 = 432 (bao)

II. Tự luận


Câu 1 :

a) Viết các số 402,56 ; 402,6 ; 400,98 ; 402,07 theo thứ tự từ lớn đến bé.

b) Số 100,281 làm tròn đến hàng phần mười được số: ……………..

Phương pháp giải :

a) So sánh rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé

b) Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta so sánh chữ số ở hàng phần trăm với 5. Nếu chữ số hàng phần trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Lời giải chi tiết :

a) Các số viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: 402,6 ; 402,56 ;402,07 ; 400,98

b) Số 100,281 làm tròn đến hàng phần mười được số: 100,3


Câu 2 :

Tính giá trị của biểu thức.

$1\frac{1}{4} \times \left( {\frac{{13}}{{14}} - \frac{3}{7}} \right)$                                                           

$1\frac{3}{7} + \frac{5}{8}:\frac{7}{2}$

Phương pháp giải :

Bước 1. Chuyển hỗn số về phân số.

Bước 2. Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước

            Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

 

Lời giải chi tiết :

$1\frac{1}{4} \times \left( {\frac{{13}}{{14}} - \frac{3}{7}} \right) = \frac{5}{4} \times \left( {\frac{{13}}{{14}} - \frac{6}{{14}}} \right) = \frac{5}{4} \times \frac{1}{2} = \frac{5}{8}$                                                                  

$1\frac{3}{7} + \frac{5}{8}:\frac{7}{2} = \frac{{10}}{7} + \frac{5}{8} \times \frac{2}{7} = \frac{{10}}{7} + \frac{5}{{28}} = \frac{{40}}{{28}} + \frac{5}{{28}} = \frac{{45}}{{28}}$


Câu 3 :

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

5 l 35 ml = ……….. l                                  14 cm2 6 mm2 = ……… cm2

382 mm2 = …….. dm2                                 36 km2 50 ha = ………. km2

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1 ml = $\frac{1}{{1000}}$ l ; 1mm2 = $\frac{1}{{100}}$ cm2

1mm2 = $\frac{1}{{10000}}$ dm2 ;  1 ha  = $\frac{1}{{100}}$ km2

Lời giải chi tiết :

5 l 35 ml = 5,035 l                                        14 cm2 6 mm2 = 14,06 cm2

382 mm2 = 0,0382 dm2                                36 km2 50 ha = 36,5 km2


Câu 4 :

Hiện nay, tuổi ông gấp 7 lần tuổi cháu. Biết cách đây 4 năm, tổng số tuổi của ông và cháu là 64 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

Phương pháp giải :

- Tìm tổng số tuổi của hai ông cháu hiện nay

- Vẽ sơ đồ

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm giá trị 1 phần hay tuổi cháu

- Tìm tuổi ông hiện nay

Lời giải chi tiết :

Tổng số tuổi của hai ông cháu hiện nay là:

64 + 4 + 4 = 72 (tuổi)

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 (phần)

Giá trị của 1 phần hay tuổi cháu hiện nay là:

72 : 8 = 9 (tuổi)

Tuổi ông hiện nay là:

72 – 9 = 63 (tuổi)

Đáp số: Cháu: 9 tuổi

             Ông: 63 tuổi

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 4

Đàn gà nhà bác Tư gồm 105 con gà ri. 47 con gà mía và ... Một chiếc máy tự động cứ 5 phút lại đóng gói được 9 kiện hàng ...

Xem chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 5

Nam lắp ráp 3 con rô-bốt giống hệt nhau từ 72 mảnh ghép lego. Trong một vòng thi IOE có 200 câu hỏi

Xem chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 2

Chị Mai tiết kiệm tiền để mua một chiếc xe máy mới có giá là 72 triệu đồng ... . Khối lớp Bốn của một trường Tiểu học có số học sinh biết bơi ít hơn số học sinh chưa biết bơi là 52 học sinh ...

Xem chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 1

Chị Hoa pha được 1 500 ml nước chanh ... Một nhà máy có diện tích là 1 ha 200 m2

Xem chi tiết

📚 Xem toàn bộ khóa học