Trang chủ / Lớp 5 / Toán Học / Đề kiểm tra giữa học kì 1 - Đề số 5

Đề kiểm tra giữa học kì 1 - Đề số 5

📚 👁️ 38 lượt xem 📅 02/01/2026
Tải về Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh Nam lắp ráp 3 con rô-bốt giống hệt nhau từ 72 mảnh ghép lego. Trong một vòng thi IOE có 200 câu hỏi Đề bài I. Trắc nghiệm Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1 : Hỗn số chỉ số phần tô màu trong hình là: A. $2\frac{3}{7}$ B. $3\frac{3}{{10}}$  C. $2\frac{3}{{10}}$ D. $3\frac{2}{7}$ Câu 2 : Số thập phân “Một trăm hai mươi lăm phẩy tám trăm linh...

Tải về

Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Nam lắp ráp 3 con rô-bốt giống hệt nhau từ 72 mảnh ghép lego. Trong một vòng thi IOE có 200 câu hỏi

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Hỗn số chỉ số phần tô màu trong hình là:

  • A.

    $2\frac{3}{7}$

  • B.

    $3\frac{3}{{10}}$ 

  • C.

    $2\frac{3}{{10}}$

  • D.

    $3\frac{2}{7}$

Câu 2 :

Số thập phân “Một trăm hai mươi lăm phẩy tám trăm linh sáu” được viết là:

  • A.

    25,860

  • B.

    125,86           

  • C.

    120,586

  • D.

    125,806

Câu 3 :

Số thập phân 6,009 được viết dưới dạng hỗn số là:

  • A.

    $6\frac{9}{{10}}$

  • B.

    $6\frac{9}{{100}}$

  • C.

    $6\frac{9}{{1000}}$

  • D.

    $6\frac{9}{{10000}}$

Câu 4 :

Một nông trại nuôi trâu, bò và dê. Số lượng con trâu, bò và dê của nông trại lần lượt là 35 con, 78 con, 120 con. Tỉ số của số con trâu và số con dê là:

  • A.

    $\frac{{35}}{{120}}$

  • B.

    $\frac{{120}}{{78}}$       

  • C.

    $\frac{{78}}{{35}}$

  • D.

    $\frac{{120}}{{35}}$

Câu 5 :

Nam lắp ráp 3 con rô-bốt giống hệt nhau từ 72 mảnh ghép lego. Hỏi Nam cần bao nhiêu mảnh ghép để lắp 9 con rô-bốt như vậy?

  • A.

    144 mảnh ghép

  • B.

    216 mảnh ghép

  • C.

    360 mảnh ghép

  • D.

    648 mảnh ghép

Câu 6 :

Trong một vòng thi IOE có 200 câu hỏi. Tỉ số giữa số câu trả lời sai và số câu trả lời đúng của An là $\frac{3}{7}$. An đã trả lời đúng số câu là:

  • A.

    60 câu

  • B.

    140 câu

  • C.

    120 câu

  • D.

    160 câu

II. Tự luận


Câu 1 :

Thực hiện phép tính

$3\frac{5}{8} - \frac{4}{9}:\frac{1}{3}$                                              

$\frac{8}{{27}} \times \frac{9}{2} \times \frac{5}{{24}}$


Câu 2 :

Tính bằng cách thuận tiện

$\frac{5}{7} \times \frac{{15}}{{43}} + \frac{{28}}{{43}} \times \frac{5}{7}$                         

$\frac{2}{9} \times \frac{{23}}{7} - \frac{2}{7} \times \frac{2}{9}$


Câu 3 :

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

3km2 9 ha = …… ha                                   

5 ha 150 m2 = ……… m2

6 km2 25 m2 = …… m2                                  

3km2 9 ha = ………. m2


Câu 4 :

Một trang trại có số dê gấp 5 lần số cừu. Biết rằng số dê nhiều hơn số cừu là 128 con. Hỏi trang trại đó có bao nhiêu con dê, bao nhiêu con cừu?

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Hỗn số chỉ số phần tô màu trong hình là:

  • A.

    $2\frac{3}{7}$

  • B.

    $3\frac{3}{{10}}$ 

  • C.

    $2\frac{3}{{10}}$

  • D.

    $3\frac{2}{7}$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Quan sát hình vẽ để xác định hỗn số thích hợp

Lời giải chi tiết :

Hỗn số chỉ số phần tô màu trong hình là: $2\frac{3}{{10}}$

Câu 2 :

Số thập phân “Một trăm hai mươi lăm phẩy tám trăm linh sáu” được viết là:

  • A.

    25,860

  • B.

    125,86           

  • C.

    120,586

  • D.

    125,806

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) dấu "phẩy", sau đó đọc (hoặc viết) phần thập phân.

Lời giải chi tiết :

Số thập phân “Một trăm hai mươi lăm phẩy tám trăm linh sáu” được viết là: 125,806

Câu 3 :

Số thập phân 6,009 được viết dưới dạng hỗn số là:

  • A.

    $6\frac{9}{{10}}$

  • B.

    $6\frac{9}{{100}}$

  • C.

    $6\frac{9}{{1000}}$

  • D.

    $6\frac{9}{{10000}}$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Áp dụng cách viết $\frac{1}{{1000}} = 0,001$

Lời giải chi tiết :

Số thập phân 6,009 được viết dưới dạng hỗn số là: $6\frac{9}{{1000}}$

Câu 4 :

Một nông trại nuôi trâu, bò và dê. Số lượng con trâu, bò và dê của nông trại lần lượt là 35 con, 78 con, 120 con. Tỉ số của số con trâu và số con dê là:

  • A.

    $\frac{{35}}{{120}}$

  • B.

    $\frac{{120}}{{78}}$       

  • C.

    $\frac{{78}}{{35}}$

  • D.

    $\frac{{120}}{{35}}$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tỉ số của hai số a và b là $\frac{a}{b}$ (b khác 0)

Lời giải chi tiết :

Tỉ số của số con trâu và số con dê là: $\frac{{35}}{{120}}$

Câu 5 :

Nam lắp ráp 3 con rô-bốt giống hệt nhau từ 72 mảnh ghép lego. Hỏi Nam cần bao nhiêu mảnh ghép để lắp 9 con rô-bốt như vậy?

  • A.

    144 mảnh ghép

  • B.

    216 mảnh ghép

  • C.

    360 mảnh ghép

  • D.

    648 mảnh ghép

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Giải bài toán theo phương pháp rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số

Lời giải chi tiết :

9 con rô-bốt gấp 3 con rô-bốt số lần là: 9 : 3 = 3 (lần)

Nam cần số mảnh ghép để lắp 9 con rô-bốt như vậy là: 72 x 3 = 216 (mảnh ghép)

Câu 6 :

Trong một vòng thi IOE có 200 câu hỏi. Tỉ số giữa số câu trả lời sai và số câu trả lời đúng của An là $\frac{3}{7}$. An đã trả lời đúng số câu là:

  • A.

    60 câu

  • B.

    140 câu

  • C.

    120 câu

  • D.

    160 câu

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm giá trị của 1 phần

- Tìm số câu đúng = giá trị của 1 phần x số phần câu đúng

Lời giải chi tiết :

Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 7 = 10 (phần)

Giá trị của 1 phần là: 200 : 10 = 20 (câu)

Số câu trả lời đúng là: 20 x 7 = 140 (câu)

II. Tự luận


Câu 1 :

Thực hiện phép tính

$3\frac{5}{8} - \frac{4}{9}:\frac{1}{3}$                                              

$\frac{8}{{27}} \times \frac{9}{2} \times \frac{5}{{24}}$

Phương pháp giải :

- Chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện tính

- Chia cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung

Lời giải chi tiết :

$3\frac{5}{8} - \frac{4}{9}:\frac{1}{3} = \frac{{29}}{8} - \frac{4}{9} \times \frac{3}{1} = \frac{{29}}{8} - \frac{4}{3} = \frac{{87}}{{24}} - \frac{{32}}{{24}} = \frac{{55}}{{24}}$                                     

$\frac{8}{{27}} \times \frac{9}{2} \times \frac{5}{{24}} = \frac{{8 \times 9 \times 5}}{{27 \times 2 \times 24}} = \frac{{8 \times 9 \times 5}}{{9 \times 3 \times 2 \times 8 \times 3}} = \frac{5}{{18}}$


Câu 2 :

Tính bằng cách thuận tiện

$\frac{5}{7} \times \frac{{15}}{{43}} + \frac{{28}}{{43}} \times \frac{5}{7}$                         

$\frac{2}{9} \times \frac{{23}}{7} - \frac{2}{7} \times \frac{2}{9}$

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức:

a x b + a x c = a x (b + c)

a x b - a x c = a x (b - c)

Lời giải chi tiết :

$\frac{5}{7} \times \frac{{15}}{{43}} + \frac{{28}}{{43}} \times \frac{5}{7} = \frac{5}{7} \times \left( {\frac{{15}}{{43}} + \frac{{28}}{{43}}} \right) = \frac{5}{7} \times 1 = \frac{5}{7}$                           

$\frac{2}{9} \times \frac{{23}}{7} - \frac{2}{7} \times \frac{2}{9} = \frac{2}{9} \times \left( {\frac{{23}}{7} - \frac{2}{7}} \right) = \frac{2}{9} \times \frac{{21}}{7} = \frac{2}{9} \times 3 = \frac{2}{3}$


Câu 3 :

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

3km2 9 ha = …… ha                                   

5 ha 150 m2 = ……… m2

6 km2 25 m2 = …… m2                                  

3km2 9 ha = ………. m2

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1km2 = 100 ha = 1 000 000 m2 ; 1ha = 10 000 m2

Lời giải chi tiết :

3km2 9 ha = 309 ha                                     

5 ha 150 m2 = 50 150 m2

6 km2 25 m2 = 6 000 025 m2                       

3km2 9 ha = 3 090 000 m2


Câu 4 :

Một trang trại có số dê gấp 5 lần số cừu. Biết rằng số dê nhiều hơn số cừu là 128 con. Hỏi trang trại đó có bao nhiêu con dê, bao nhiêu con cừu?

Phương pháp giải :

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm giá trị của 1 phần hay số con dê

- số con cừu = Số con dê + 120 con

Lời giải chi tiết :

Theo đề bài ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 1 = 4 (phần)

Giá trị của 1 phần hay số con cừu là:

128 : 4 = 32 (con)

Số con dê là:

32 + 128 = 160 (con)

Đáp số: Cừu: 32 con

             Dê: 160 con

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 4

Đàn gà nhà bác Tư gồm 105 con gà ri. 47 con gà mía và ... Một chiếc máy tự động cứ 5 phút lại đóng gói được 9 kiện hàng ...

Xem chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 3

Số thập phân 5,18 được viết dưới dạng hỗn số là ... Một cửa hàng có số bao ngô ít hơn số bao gạo là 360 bao. ...

Xem chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 2

Chị Mai tiết kiệm tiền để mua một chiếc xe máy mới có giá là 72 triệu đồng ... . Khối lớp Bốn của một trường Tiểu học có số học sinh biết bơi ít hơn số học sinh chưa biết bơi là 52 học sinh ...

Xem chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 1

Chị Hoa pha được 1 500 ml nước chanh ... Một nhà máy có diện tích là 1 ha 200 m2

Xem chi tiết

📚 Xem toàn bộ khóa học