Trang chủ / Lớp 5 / Toán Học / Đề kiểm tra giữa học kì 1 - Đề số 3

Đề kiểm tra giữa học kì 1 - Đề số 3

📚 👁️ 39 lượt xem 📅 02/01/2026
Tải về Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh Quãng đường từ Hà Nội đến Nghệ An dài 330 km. ột vườn cây có 200 cây trong đó có 83 cây lấy gỗ, còn lại là cây ăn quả. Đề bài I. Trắc nghiệm Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1 : Hỗn số thích hợp biểu diễn số phần hình tròn được tô màu là:   A. $3\frac{1}{4}$         B. $3\frac{1}{5}$ C. $4\frac{1}{5}$         D. $3\frac{4}{5}$ Câu 2 :...

Tải về

Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Quãng đường từ Hà Nội đến Nghệ An dài 330 km. ột vườn cây có 200 cây trong đó có 83 cây lấy gỗ, còn lại là cây ăn quả.

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Hỗn số thích hợp biểu diễn số phần hình tròn được tô màu là:

 

  • A.

    $3\frac{1}{4}$        

  • B.

    $3\frac{1}{5}$

  • C.

    $4\frac{1}{5}$        

  • D.

    $3\frac{4}{5}$

Câu 2 :

Một vườn cây có 200 cây trong đó có 83 cây lấy gỗ, còn lại là cây ăn quả. Tỉ số của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ là:

  • A.

    $\frac{{83}}{{200}}$

  • B.

    $\frac{{117}}{{200}}$

  • C.

    $\frac{{83}}{{117}}$         

  • D.

    $\frac{{117}}{{83}}$

Câu 3 :

Quãng đường từ Hà Nội đến Nghệ An dài 330 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường đó dài:

  • A.

    33 mm           

  • B.

    33 cm

  • C.

    165 mm         

  • D.

    66 mm

Câu 4 :

Chữ số 6 trong số thập phân 105,026 thuộc hàng:

  • A.

    Hàng đơn vị

  • B.

    Hàng phần mười

  • C.

    Hàng phần trăm

  • D.

    Hàng phần nghìn

Câu 5 :

Cứ phơi 20 kg hạt cà phê tươi thu được 5 kg hạt cà phê khô. Hỏi phơi 380 kg hạt cà phê tươi thì thu được bao nhiêu ki-lô-gam hạt cà phê khô?

  • A.

    76 kg

  • B.

    95 kg

  • C.

    100 kg

  • D.

    87 kg

Câu 6 :

Một cửa hàng có số bao ngô ít hơn số bao gạo là 360 bao. Tính số bao mỗi loại. Biết rằng số bao ngô bằng $\frac{1}{6}$ số bao gạo.

  • A.

    Ngô: 62 bao, gạo 372 bao

  • B.

    Ngô: 82 bao, gạo: 432 bao

  • C.

    Ngô: 72 bao, gạo 432 bao

  • D.

    Ngô: 70 bao, gạo 430 bao

II. Tự luận


Câu 1 :

a) Viết các số 402,56 ; 402,6 ; 400,98 ; 402,07 theo thứ tự từ lớn đến bé.

b) Số 100,281 làm tròn đến hàng phần mười được số: ……………..


Câu 2 :

Tính giá trị của biểu thức.

$1\frac{1}{4} \times \left( {\frac{{13}}{{14}} - \frac{3}{7}} \right)$                                                           

$1\frac{3}{7} + \frac{5}{8}:\frac{7}{2}$


Câu 3 :

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

5 l 35 ml = ……….. l                                  14 cm2 6 mm2 = ……… cm2

382 mm2 = …….. dm2                                 36 km2 50 ha = ………. km2


Câu 4 :

Hiện nay, tuổi ông gấp 7 lần tuổi cháu. Biết cách đây 4 năm, tổng số tuổi của ông và cháu là 64 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Hỗn số thích hợp biểu diễn số phần hình tròn được tô màu là:

 

  • A.

    $3\frac{1}{4}$        

  • B.

    $3\frac{1}{5}$

  • C.

    $4\frac{1}{5}$        

  • D.

    $3\frac{4}{5}$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Quan sát hình vẽ để tìm hỗn số thích hợp.

Lời giải chi tiết :

Hỗn số thích hợp biểu diễn số phần hình tròn được tô màu là: $3\frac{1}{5}$

Câu 2 :

Một vườn cây có 200 cây trong đó có 83 cây lấy gỗ, còn lại là cây ăn quả. Tỉ số của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ là:

  • A.

    $\frac{{83}}{{200}}$

  • B.

    $\frac{{117}}{{200}}$

  • C.

    $\frac{{83}}{{117}}$         

  • D.

    $\frac{{117}}{{83}}$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Tìm số cây ăn quả = Số cây trong vườn – số cây lấy gỗ

- Tỉ số của hai số a và b viết là $\frac{a}{b}$ (b khác 0)

Lời giải chi tiết :

Số cây ăn quả là: 200 – 83 = 117 (cây)

Tỉ số của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ là: $\frac{{117}}{{83}}$

Câu 3 :

Quãng đường từ Hà Nội đến Nghệ An dài 330 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường đó dài:

  • A.

    33 mm           

  • B.

    33 cm

  • C.

    165 mm         

  • D.

    66 mm

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Đổi 330 km sang đơn vị mm

- Quãng đường trên bản đồ = quãng đường thực tế : 2 000 000

Lời giải chi tiết :

Đổi: 330 km = 330 000 000 mm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường đó dài:

    330 000 000 : 2 000 000 = 165 (mm)

Câu 4 :

Chữ số 6 trong số thập phân 105,026 thuộc hàng:

  • A.

    Hàng đơn vị

  • B.

    Hàng phần mười

  • C.

    Hàng phần trăm

  • D.

    Hàng phần nghìn

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Xác định hàng của chữ số 6 trong số thập phân đã cho

Lời giải chi tiết :

Chữ số 6 trong số 105,026 thuộc hàng phần nghìn.

Câu 5 :

Cứ phơi 20 kg hạt cà phê tươi thu được 5 kg hạt cà phê khô. Hỏi phơi 380 kg hạt cà phê tươi thì thu được bao nhiêu ki-lô-gam hạt cà phê khô?

  • A.

    76 kg

  • B.

    95 kg

  • C.

    100 kg

  • D.

    87 kg

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Giải bài toán theo phương pháp tìm tỉ số hoặc rút về đơn vị.

Lời giải chi tiết :

380 kg gấp 20 kg số hạt là: 380 : 20 = 19 (lần)

Phơi 380 kg hạt cà phê tươi thì thu được số ki-lô-gam hạt cà phê khô là:

          5 x 19 = 95 (kg)

Câu 6 :

Một cửa hàng có số bao ngô ít hơn số bao gạo là 360 bao. Tính số bao mỗi loại. Biết rằng số bao ngô bằng $\frac{1}{6}$ số bao gạo.

  • A.

    Ngô: 62 bao, gạo 372 bao

  • B.

    Ngô: 82 bao, gạo: 432 bao

  • C.

    Ngô: 72 bao, gạo 432 bao

  • D.

    Ngô: 70 bao, gạo 430 bao

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm giá trị của 1 phần hay số bao ngô

- Tìm số bao gạo = Số bao ngô + 360 bao

Lời giải chi tiết :

Hiệu số phần bằng nhau là: 6 – 1 = 5 (phần)

Giá trị của 1 phần hay số bao ngô là: 360 : 5 = 72 (bao)

Số bao gạo là:72 + 360 = 432 (bao)

II. Tự luận


Câu 1 :

a) Viết các số 402,56 ; 402,6 ; 400,98 ; 402,07 theo thứ tự từ lớn đến bé.

b) Số 100,281 làm tròn đến hàng phần mười được số: ……………..

Phương pháp giải :

a) So sánh rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé

b) Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta so sánh chữ số ở hàng phần trăm với 5. Nếu chữ số hàng phần trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Lời giải chi tiết :

a) Các số viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: 402,6 ; 402,56 ;402,07 ; 400,98

b) Số 100,281 làm tròn đến hàng phần mười được số: 100,3


Câu 2 :

Tính giá trị của biểu thức.

$1\frac{1}{4} \times \left( {\frac{{13}}{{14}} - \frac{3}{7}} \right)$                                                           

$1\frac{3}{7} + \frac{5}{8}:\frac{7}{2}$

Phương pháp giải :

Bước 1. Chuyển hỗn số về phân số.

Bước 2. Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước

            Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

 

Lời giải chi tiết :

$1\frac{1}{4} \times \left( {\frac{{13}}{{14}} - \frac{3}{7}} \right) = \frac{5}{4} \times \left( {\frac{{13}}{{14}} - \frac{6}{{14}}} \right) = \frac{5}{4} \times \frac{1}{2} = \frac{5}{8}$                                                                  

$1\frac{3}{7} + \frac{5}{8}:\frac{7}{2} = \frac{{10}}{7} + \frac{5}{8} \times \frac{2}{7} = \frac{{10}}{7} + \frac{5}{{28}} = \frac{{40}}{{28}} + \frac{5}{{28}} = \frac{{45}}{{28}}$


Câu 3 :

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

5 l 35 ml = ……….. l                                  14 cm2 6 mm2 = ……… cm2

382 mm2 = …….. dm2                                 36 km2 50 ha = ………. km2

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1 ml = $\frac{1}{{1000}}$ l ; 1mm2 = $\frac{1}{{100}}$ cm2

1mm2 = $\frac{1}{{10000}}$ dm2 ;  1 ha  = $\frac{1}{{100}}$ km2

Lời giải chi tiết :

5 l 35 ml = 5,035 l                                        14 cm2 6 mm2 = 14,06 cm2

382 mm2 = 0,0382 dm2                                36 km2 50 ha = 36,5 km2


Câu 4 :

Hiện nay, tuổi ông gấp 7 lần tuổi cháu. Biết cách đây 4 năm, tổng số tuổi của ông và cháu là 64 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

Phương pháp giải :

- Tìm tổng số tuổi của hai ông cháu hiện nay

- Vẽ sơ đồ

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm giá trị 1 phần hay tuổi cháu

- Tìm tuổi ông hiện nay

Lời giải chi tiết :

Tổng số tuổi của hai ông cháu hiện nay là:

64 + 4 + 4 = 72 (tuổi)

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 (phần)

Giá trị của 1 phần hay tuổi cháu hiện nay là:

72 : 8 = 9 (tuổi)

Tuổi ông hiện nay là:

72 – 9 = 63 (tuổi)

Đáp số: Cháu: 9 tuổi

             Ông: 63 tuổi

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 4

Quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh đến Đà Lạt khoảng 310 km ... Một chiếc máy tự động cứ 5 phút lại đóng gói được 9 kiện hàng ...

Xem chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 5

Quãng đường từ nhà Mai đến rạp chiếu phim dài 10 km ... Trong một vòng thi IOE có 200 câu hỏi

Xem chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 800 000, quãng đường từ nhà Lan đến trường dài 5 mm ... Chị Mai tiết kiệm tiền để mua một chiếc xe máy mới có giá là 72 triệu đồng

Xem chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 1

Để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 8 m người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 40 cm...Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B dài 250 km

Xem chi tiết

📚 Xem toàn bộ khóa học