Trang chủ / Lớp 4 / Toán Học / Đề kiểm tra học kì 1 - Đề số 2

Đề kiểm tra học kì 1 - Đề số 2

📚 👁️ 29 lượt xem 📅 02/01/2026
Tải về Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 4 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh Năm nay, bác An thu hoạch được 5 tấn 8 yến vải thiều... Cân nặng trung bình của Việt, Mai, Tú là 37 kg. Đề bài I. Trắc nghiệm Chọn đáp án đứng trước câu trả lời đúng Câu 1 : Trong số 10 865 492, giá trị của chữ số 6 là: A. 6 000 000 B. 600 000 C. 60 000 D. 6 000 Câu 2 : Làm tròn số 3 154 587 đến hàng trăm nghìn ta được: A. 3 154 000 B. 3 200...

Tải về

Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 4 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Năm nay, bác An thu hoạch được 5 tấn 8 yến vải thiều... Cân nặng trung bình của Việt, Mai, Tú là 37 kg.

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đứng trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Trong số 10 865 492, giá trị của chữ số 6 là:

  • A.

    6 000 000

  • B.

    600 000

  • C.

    60 000

  • D.

    6 000

Câu 2 :

Làm tròn số 3 154 587 đến hàng trăm nghìn ta được:

  • A.

    3 154 000

  • B.

    3 200 000

  • C.

    3 100 000

  • D.

    3 150 000

Câu 3 :

Năm 1400, Hồ Quý Ly lên ngôi vua, lập ra triều đại nhà Hồ. Năm đó thuộc thế kỉ:

  • A.

    XIV

  • B.

    XV

  • C.

    XVI

  • D.

    XVII

Câu 4 :

Năm nay, bác An thu hoạch được 5 tấn 8 yến vải thiều. Bác dùng một nửa số vải thiều đó để sấy khô. Cứ 5 kg vải tươi cho ra thành phẩm là 1 kg vảy sấy khô. Khối lượng vải sấy khô bác An thu được là:

  • A.

    1 016 kg

  • B.

    580 kg

  • C.

    502 kg

  • D.

    508 kg

Câu 5 :

Cân nặng trung bình của Việt, Mai, Tú là 37 kg. Việt cân nặng 38 kg, Tú cân nặng 41 kg. Cân nặng của Mai là:

  • A.

    31 kg

  • B.

    32 kg

  • C.

    34 kg

  • D.

    35 kg

Câu 6 :

Khi làm 3 kg dưa cải muối, chị Hoa dùng 12 thìa đường, mỗi thìa có khoảng 5 gam đường. Vậy nếu muốn làm 8 kg dưa cải muối, chị Lan cần khối lượng đường là:

  • A.

    120 g

  • B.

    200 g

  • C.

    160 g

  • D.

    240 g

II. Tự luận


Câu 1 :

Đặt tính rồi tính.

137 435 + 245 356

876 542 – 23 567

8 152 x 3

45 308 : 5


Câu 2 :

Điền dấu >, <, =

950 mm2 …… 95 dm2                                            

2 tấn 15 yến ……. 215 tạ

480 giây ……….. 7 phút 15 giây                          

1m2 5cm2 …….. 1 005 cm2


Câu 3 :

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Đoạn thẳng EG song song với đoạn thẳng HK.  …….

Đoạn thẳng DC vuông góc với đoạn thẳng DE.  ……

Ba đoạn thẳng EG, BC và HK song song với nhau.  ……

Đoạn thẳng BC vuông góc với đoạn thẳng CD.         ……


Câu 4 :

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 6 615 + 3 052 + 285 + 48

b) 285 x 52 + 285 x 47 + 285


Câu 5 :

Xe nhỏ chở được 134 kg hàng. Xe lớn chở được nhiều gấp ba lần xe nhỏ. Hỏi trung bình mỗi xe chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng?


Câu 6 :

Đôrêmon đã thống kê lượng nguyên liệu dùng để làm bánh rán trong một bữa tiệc như sau.

a) Nguyên liệu nào dùng nhiều nhất? Nguyên liệu nào dùng ít nhất?

b) Viết dãy số liệu về khối lượng nguyên liệu để làm bánh rán theo thứ tự từ nhiều tới ít.

c) Nguyên liệu dùng nhiều nhất hơn nguyên liệu dùng ít nhất bao nhiêu ki-lô-gam?

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đứng trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Trong số 10 865 492, giá trị của chữ số 6 là:

  • A.

    6 000 000

  • B.

    600 000

  • C.

    60 000

  • D.

    6 000

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Xác định hàng của chữ số 6 trong số đã cho, từ đó tìm được giá trị của chữ số đó.

Lời giải chi tiết :

Trong số 10 865 492 chữ số 6 là thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị là 60 000.

Câu 2 :

Làm tròn số 3 154 587 đến hàng trăm nghìn ta được:

  • A.

    3 154 000

  • B.

    3 200 000

  • C.

    3 100 000

  • D.

    3 150 000

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.

Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Lời giải chi tiết :

Làm tròn số 3 154 587 đến hàng trăm nghìn ta được 3 200 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 5, làm tròn lên).

Câu 3 :

Năm 1400, Hồ Quý Ly lên ngôi vua, lập ra triều đại nhà Hồ. Năm đó thuộc thế kỉ:

  • A.

    XIV

  • B.

    XV

  • C.

    XVI

  • D.

    XVII

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Từ năm 1301 đến năm 1400 là thế kỉ XIV

Lời giải chi tiết :

Năm 1400 thuộc thế kỉ XIV.

Câu 4 :

Năm nay, bác An thu hoạch được 5 tấn 8 yến vải thiều. Bác dùng một nửa số vải thiều đó để sấy khô. Cứ 5 kg vải tươi cho ra thành phẩm là 1 kg vảy sấy khô. Khối lượng vải sấy khô bác An thu được là:

  • A.

    1 016 kg

  • B.

    580 kg

  • C.

    502 kg

  • D.

    508 kg

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Đổi 5 tấn 8 yến sang đơn vị kg

- Tìm số kg vải dùng để sấy khô

- Số kg vải sấy khô = Số kg vải dùng để sấy khô : 5

Lời giải chi tiết :

Đổi: 5 tấn 8 yến = 5 080 kg

Số kg vải dùng để sấy khô là: 5 080 : 2 = 2 540 (kg)

Khối lượng vải sấy khô bác An thu được là: 2 540 : 5 = 508 (kg)

Câu 5 :

Cân nặng trung bình của Việt, Mai, Tú là 37 kg. Việt cân nặng 38 kg, Tú cân nặng 41 kg. Cân nặng của Mai là:

  • A.

    31 kg

  • B.

    32 kg

  • C.

    34 kg

  • D.

    35 kg

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Tìm tổng cân nặng của 3 bạn = Cân nặng trung bình x 3

- Cân nặng của Mai = Tổng cân nặng của 3 bạn – Cân nặng của Việt và Tú

Lời giải chi tiết :

Tổng cân nặng của 3 bạn là: 37 x 3 = 111 (kg)

Cân nặng của Mai là: 111 – (38 + 41) = 32 (kg)

Câu 6 :

Khi làm 3 kg dưa cải muối, chị Hoa dùng 12 thìa đường, mỗi thìa có khoảng 5 gam đường. Vậy nếu muốn làm 8 kg dưa cải muối, chị Lan cần khối lượng đường là:

  • A.

    120 g

  • B.

    200 g

  • C.

    160 g

  • D.

    240 g

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Tìm số gam đường để làm 3 kg dưa cải muối

- Tìm số gam đường để làm 1 kg dưa cải muối

- Tìm số gam đường để làm 8 kg dưa cải muối

Lời giải chi tiết :

Số gam đường để làm 3 kg dưa cải muối là 12 x 5 = 60 (g)

Số gam đường để làm 1 kg dưa cải muối là 60 : 3 = 20 (g)

Số gam đường để làm 8 kg dưa cải muối là: 20 x 8 = 160 (g)

II. Tự luận


Câu 1 :

Đặt tính rồi tính.

137 435 + 245 356

876 542 – 23 567

8 152 x 3

45 308 : 5

Phương pháp giải :

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện lần lượt từ phải sang trái

- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

Lời giải chi tiết :


Câu 2 :

Điền dấu >, <, =

950 mm2 …… 95 dm2                                            

2 tấn 15 yến ……. 215 tạ

480 giây ……….. 7 phút 15 giây                          

1m2 5cm2 …….. 1 005 cm2

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1dm2 = 10 000 mm2 ; 1 tấn = 10 tạ

1 phút = 60 giây ; 1m2 = 10 000 cm2

Lời giải chi tiết :

950 mm2 < 95 dm2                                                  

2 tấn 15 yến < 215 tạ

480 giây > 7 phút 15 giây                                       

1m2 5cm2 > 1 005 cm2


Câu 3 :

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Đoạn thẳng EG song song với đoạn thẳng HK.  …….

Đoạn thẳng DC vuông góc với đoạn thẳng DE.  ……

Ba đoạn thẳng EG, BC và HK song song với nhau.  ……

Đoạn thẳng BC vuông góc với đoạn thẳng CD.         ……

Phương pháp giải :

- Sử dụng ê ke để kiểm tra các cặp đoạn thẳng vuông góc

- Hai đoạn thẳng song song thì không có điểm chung

Lời giải chi tiết :

Đoạn thẳng EG song song với đoạn thẳng HK.  Đ

Đoạn thẳng DC vuông góc với đoạn thẳng DE.  S

Ba đoạn thẳng EG, BC và HK song song với nhau. Đ

Đoạn thẳng BC vuông góc với đoạn thẳng CD.        S


Câu 4 :

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 6 615 + 3 052 + 285 + 48

b) 285 x 52 + 285 x 47 + 285

Phương pháp giải :

a) Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn với nhau.

b) Áp dụng công thức: a x b + a x c + a x d = a x (b + c + d)

Lời giải chi tiết :

a) 6 615 + 3 052 + 285 + 48 = (6 615 + 285) + (3 052 + 48)

                                              = 6 900 + 3 100 = 10 000

b) 285 x 52 + 285 x 47 + 285 = 285 x (52 + 47 + 1)

                                                = 285 x 100 = 28 500


Câu 5 :

Xe nhỏ chở được 134 kg hàng. Xe lớn chở được nhiều gấp ba lần xe nhỏ. Hỏi trung bình mỗi xe chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

Phương pháp giải :

- Tìm số kg xe lớn chở được

- Số kg hàng trung bình mỗi xe chở = tổng số kg hàng 2 xe chở được : 2

Lời giải chi tiết :

Xe lớn chở được số ki-lô-gam hàng là:

134 x 3 = 402 (kg)

Trung bình mỗi xe chở số ki-lô-gam hàng là:

(134 + 402) : 2 = 268 (kg)

Đáp số: 268 kg


Câu 6 :

Đôrêmon đã thống kê lượng nguyên liệu dùng để làm bánh rán trong một bữa tiệc như sau.

a) Nguyên liệu nào dùng nhiều nhất? Nguyên liệu nào dùng ít nhất?

b) Viết dãy số liệu về khối lượng nguyên liệu để làm bánh rán theo thứ tự từ nhiều tới ít.

c) Nguyên liệu dùng nhiều nhất hơn nguyên liệu dùng ít nhất bao nhiêu ki-lô-gam?

Phương pháp giải :

Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết :

a) Bột mì dùng nhiều nhất. Nước dùng ít nhất.

b) Dãy số liệu về khối lượng nguyên liệu để làm bánh rán theo thứ tự từ nhiều tới ít là: 30 kg, 25 kg, 23 kg, 20 kg, 15kg.

c) Nguyên liệu dùng nhiều nhất hơn nguyên liệu dùng ít nhất số ki-lô-gam là: 30 – 15 = 15 (kg)

 

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

Một ô tô trong 2 giờ đầu mỗi giờ đi được 45 km và trong 3 giờ sau đi được 150 km. Nam có 96 000 đồng mua được 6 quyển truyện tranh.

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4

Vụ mùa vừa qua, chú Minh thu hoạch được 23 tạ thóc. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 18dm2 4cm2 = …….. cm2
Mỗi bữa, bác Mai dùng 2kg 250g gạo để nấu cơm cho 9 người.

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 6

Trung bình cộng của 36, 42 và 57 là ... Tính bằng cách thuận tiện
a) 68 x 1 250 + 68 x 8 750

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 7

3m2 5dm2 = ......... cm2. Số thích hợp điền vào chỗ trống 25 tấn 8 yến = ........ kg

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 8

Người ta xếp 45 quả táo vào 5 hộp như nhau. Khối lớp 5 của một trường tiểu học có 3 lớp, trung bình mỗi lớp có 32 em

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 6

Một hình tròn có đường kính là 23 cm thì có chu vi là:

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 9

Giá trị của biểu thức 75 x 19 + 25 x 19 là ... Số thích hợp điền vào chỗ trống là: 3 tấn 5 kg = ......... kg.

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 10

Giá trị của chữ số 9 trong số 897 054 là ... 16 m2 = 1600 .... Đơn vị thích hợp viết vào chỗ chấm là ....

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1

Chị Hiền nướng 6 khay bánh thì được 54 chiếc bánh... Tính bằng cách thuận tiện.
a) 183 x 12 694 – 183 x 2 694

Xem chi tiết

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
12 dm2 = ....... cm2
Tính bằng cách thuận tiện:
a) 43 x 5 + 57 x 5

Xem chi tiết

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 4 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

📚 Xem toàn bộ khóa học