Trang chủ / Lớp 5 / Toán Học / Đề kiểm tra học kì 1 - Đề số 1

Đề kiểm tra học kì 1 - Đề số 1

📚 👁️ 43 lượt xem 📅 02/01/2026
Tải về Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, quãng đường từ A đến B dài 6 cm. Một tấm vải sau khi giặt xong bị co mất 2% so với chiều dài ban đầu Đề bài I. Trắc nghiệm Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1 : Phần tô màu chiếm bao nhiêu phần trăm của cả hình? A. 0,02%             B. 0,08% C. 20% D. 80% Câu 2 : Kết quả của phép tính 765,9 x 0,001 là: A. 7,659 B....

Tải về

Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, quãng đường từ A đến B dài 6 cm. Một tấm vải sau khi giặt xong bị co mất 2% so với chiều dài ban đầu

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Phần tô màu chiếm bao nhiêu phần trăm của cả hình?

  • A.

    0,02%            

  • B.

    0,08%

  • C.

    20%

  • D.

    80%

Câu 2 :

Kết quả của phép tính 765,9 x 0,001 là:

  • A.

    7,659

  • B.

    765 900         

  • C.

    0,7659

  • D.

    7 659 000

Câu 3 :

Giá trị của biểu thức 28,7 + 34,5 x 2,4 là:

  • A.

    151,68           

  • B.

    111,5

  • C.

    103,38

  • D.

    120,43

Câu 4 :

Tỉ số phần trăm nào biểu diễn phân số $\frac{8}{{25}}$?

  • A.

    25 %

  • B.

    8 %

  • C.

    30 %

  • D.

    32 %

Câu 5 :

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, quãng đường từ A đến B dài 6 cm. Vậy độ dài thực tế của quãng đường đó là:

  • A.

    60 km

  • B.

    6 km

  • C.

    0,6 km

  • D.

    0,06 km

Câu 6 :

Có 168 lít dầu được chia đều vào 35 can. Hỏi 24 can dầu như thế có tất cả bao nhiêu lít dầu?

  • A.

    192 lít

  • B.

    112,5 lít         

  • C.

    108 lít

  • D.

    115,2 lít

II. Tự luận


Câu 1 :

Đặt tính rồi tính

a) 658,3 + 96,28                  

b) 93,813 – 46,47                

c) 37,14 x 82                        

d) 308 : 5,5


Câu 2 :

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 7,68 m2 = ........... cm2                                         

b) 8,02 km2 = ............ ha

c) 3 tấn 7 yến = ........... tấn                                    

d) 2 ha 150 m2 = ............ ha


Câu 3 :

Tính bằng cách thuận tiện nhất

a) 5,26 + 8,85 + 1,15 + 4,74

b) 0,25 x 8 x 4 x 0,5 x 0,125 x 2

c) 20,06 x 71,15 + 28,85 x 20,06


Câu 4 :

Một tấm vải sau khi giặt xong bị co mất 2% so với chiều dài ban đầu. Trước khi giặt, tấm vải dài 24,5 m. Hỏi sau khi giặt tấm vải dài bao nhiêu mét?

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Phần tô màu chiếm bao nhiêu phần trăm của cả hình?

  • A.

    0,02%            

  • B.

    0,08%

  • C.

    20%

  • D.

    80%

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Tìm tỉ số giữa số ô vuông được tô màu và tổng số ô vuông.

- Chuyển về dạng tỉ số phần trăm

Lời giải chi tiết :

Trong hình vẽ có 100 ô vuông, có 20 ô vuông được tô màu.

Phần tô màu chiếm số phần trăm của cả hình là $\frac{{20}}{{100}} = 20\% $

Câu 2 :

Kết quả của phép tính 765,9 x 0,001 là:

  • A.

    7,659

  • B.

    765 900         

  • C.

    0,7659

  • D.

    7 659 000

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, ... chữ số.

Lời giải chi tiết :

Ta có 765,9 x 0,001 = 0,7659

Câu 3 :

Giá trị của biểu thức 28,7 + 34,5 x 2,4 là:

  • A.

    151,68           

  • B.

    111,5

  • C.

    103,38

  • D.

    120,43

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Thực hiện phép tính nhân trước, phép tính cộng sau.

Lời giải chi tiết :

28,7 + 34,5 x 2,4 = 28,7 + 82,8 = 111,5

Câu 4 :

Tỉ số phần trăm nào biểu diễn phân số $\frac{8}{{25}}$?

  • A.

    25 %

  • B.

    8 %

  • C.

    30 %

  • D.

    32 %

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Chuyển phân số về dạng phân số thập phân có mẫu số là 100

- Viết về dạng tỉ số phần trăm

Lời giải chi tiết :

Ta có $\frac{8}{{25}} = \frac{{8 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{32}}{{100}} = 32\% $

 

Câu 5 :

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, quãng đường từ A đến B dài 6 cm. Vậy độ dài thực tế của quãng đường đó là:

  • A.

    60 km

  • B.

    6 km

  • C.

    0,6 km

  • D.

    0,06 km

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Độ dài thực tế = Độ dài trên bản đồ x số lần thu nhỏ của bản đồ

Lời giải chi tiết :

Độ dài thực tế của quãng đường đó là: 6 x 1 000 = 6 000 (cm)

Đổi: 6 000 cm = 0,06 km

Câu 6 :

Có 168 lít dầu được chia đều vào 35 can. Hỏi 24 can dầu như thế có tất cả bao nhiêu lít dầu?

  • A.

    192 lít

  • B.

    112,5 lít         

  • C.

    108 lít

  • D.

    115,2 lít

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Tìm số lít dầu trong mỗi can

- Tìm số lít dầu trong 24 can

Lời giải chi tiết :

Số lít dầu trong mỗi can là: 168 : 35 = 4,8 (lít)

24 can dầu như thế có tất cả số lít dầu là: 4,8 x 24 = 115,2 (lít)

II. Tự luận


Câu 1 :

Đặt tính rồi tính

a) 658,3 + 96,28                  

b) 93,813 – 46,47                

c) 37,14 x 82                        

d) 308 : 5,5

Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính theo quy tắc đã học

Lời giải chi tiết :


Câu 2 :

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 7,68 m2 = ........... cm2                                         

b) 8,02 km2 = ............ ha

c) 3 tấn 7 yến = ........... tấn                                    

d) 2 ha 150 m2 = ............ ha

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1m2 = 10 000 cm2 ; 1 km2 = 100 ha

1 yến = $\frac{1}{{100}}$ tấn ; 1m2 = $\frac{1}{{10000}}$ ha

Lời giải chi tiết :

a) 7,68 m2 = 76 800 cm2                                         

b) 8,02 km2 = 802 ha

c) 3 tấn 7 yến = 3,07 tấn                                         

d) 2 ha 150 m2 = 2,015 ha


Câu 3 :

Tính bằng cách thuận tiện nhất

a) 5,26 + 8,85 + 1,15 + 4,74

b) 0,25 x 8 x 4 x 0,5 x 0,125 x 2

c) 20,06 x 71,15 + 28,85 x 20,06

Phương pháp giải :

a) Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng

b) Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân

c) Áp dụng công thức a x b + a x c = a x (b + c)

Lời giải chi tiết :

a) 5,26 + 8,85 + 1,15 + 4,74 = (5,26 + 4,74) + (8,85 + 1,15)

                                             = 10 + 10

                                            = 20

b) 0,25 x 8 x 4 x 0,5 x 0,125 x 2 = (0,25 x 4) x (8 x 0,125) x (0,5 x 2)

                                                    = 1 x 1 x 1 = 1

c) 20,06 x 71,15 + 28,85 x 20,06 = 20,06 x (71,15 + 28,85)

                                                     = 20,06 x 100

                                                     = 2 006


Câu 4 :

Một tấm vải sau khi giặt xong bị co mất 2% so với chiều dài ban đầu. Trước khi giặt, tấm vải dài 24,5 m. Hỏi sau khi giặt tấm vải dài bao nhiêu mét?

Phương pháp giải :

- Tìm số mét vải bị co lại

- Tìm chiều dài tấm vải sau khi giặt = Chiều dài tấm vải ban đầu - số mét vải bị co lại

Lời giải chi tiết :

Sau khi giặt, tấm vải bị co lại số mét là:

24,5 : 100 x 2 = 0,49 (m)

Sau khi giặt, tấm vải dài số mét là:

24,5 – 0,49 = 24,01 (m)

Đáp số: 24,01 mét

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 2

Phép nhân nhẩm 28,964 x 100 có kết quả là ... Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên bản đồ và thực tế lần lượt là 5 cm và 3 km.

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 3

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, một khu đất hình vuông có chu vi là 60 cm. Tỉ số phần trăm của 12 và 60 là:

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 4

Bao gạo cân nặng 65 kg. Vậy 45% bao gạo đó cân nặng ... Người ta phơi 15 kg củ sắn tươi thì thu được 6 kg củ sắn khô.

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 5

Một chặng đua xe đạp xuyên Việt có độ dài 210 km ... Nhân ngày Quốc khánh 2 – 9, một cửa hàng giảm giá 15% tất cả các mặt hàng

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 6

Giá trị của chữ số 9 trong số 235,869 là .... Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên bản đồ và thực tế lần lượt là 5 cm và 3 km

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 7

Phép nhân nhẩm 82,459 x 100 có kết quả .... Tỉ số phần trăm của 7 và 20 là:

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 8

Số tự nhiên nhỏ nhất để điền vào chỗ trống là: 23,54

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 9

16 cm2 8 mm2 = ........ cm2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:, 15% của 25 tấn là:

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 10

Số thập phân 0,5670 bằng phân số?, Kết quả của phép nhân 7,05 x 0,1 là:

Xem chi tiết

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Cánh diều

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường từ Hà Nội đến Hưng Yên dài 6,4 cm Một cửa hàng bỏ ra 15 000 000 đồng tiền vốn để kinh doanh

Xem chi tiết

📚 Xem toàn bộ khóa học