Trang chủ / Lớp 5 / Toán Học / Đề kiểm tra học kì 1 - Đề số 6

Đề kiểm tra học kì 1 - Đề số 6

📚 👁️ 39 lượt xem 📅 02/01/2026
Tải về Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh Giá trị của chữ số 9 trong số 235,869 là .... Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên bản đồ và thực tế lần lượt là 5 cm và 3 km Đề bài I. Trắc nghiệm Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1 : Trên bản đồ, tỉ lệ bản đồ 1 : 84 000 cho ta biết điều gì? A. Bản đồ được thu nhỏ 84 000 lần. B. Bản đồ được phóng to 84 000 lần. C. Bản đồ dùng được 84 000...

Tải về

Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Giá trị của chữ số 9 trong số 235,869 là .... Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên bản đồ và thực tế lần lượt là 5 cm và 3 km

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Trên bản đồ, tỉ lệ bản đồ 1 : 84 000 cho ta biết điều gì?

  • A.

    Bản đồ được thu nhỏ 84 000 lần.

  • B.

    Bản đồ được phóng to 84 000 lần.

  • C.

    Bản đồ dùng được 84 000 lần.

  • D.

    Bản đồ có tỉ lệ $\frac{1}{{8400}}$

Câu 2 :

Giá trị của chữ số 9 trong số 235,869 là:

  • A.

    $\dfrac{9}{10}$
  • B.

    $\dfrac{9}{100}$
  • C.

    $\dfrac{9}{1000}$
  • D.

    $\dfrac{9}{10000}$

Câu 3 :

Số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống là: 3 ha 45 m2 = ............ ha

  • A.

    3,045
  • B.

    3,0045
  • C.

    3,45
  • D.

    3,405

Câu 4 :

Có 5 thùng dầu chứa 456,5 lít dầu. Hỏi 8 thùng dầu như thế chứa bao nhiêu lít dầu?

  • A.

    703,4 lít dầu
  • B.

    704,3 lít dầu
  • C.

    730,3 lít dầu
  • D.

    730,4 lít dầu

Câu 5 :

20% của 600m2 là:

  • A.

    200 m2

  • B.

    150m2

  • C.

    1200m2

  • D.

    120m2

Câu 6 :

Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên bản đồ và thực tế lần lượt là 5 cm và 3 km. Hỏi tỉ lệ bản đồ lúc này là bao nhiêu?

  • A.

    1 : 60 000

  • B.

    5 : 30

  • C.

    5 : 3000

  • D.

    1 : 6000

II. Tự luận


Câu 1 :

Thực hiện phép tính:

a) 12,475 + 2,97 – 6,925 x 2

b) 2,3 x 8 – 3 x 4,8 + 0,92 x 10

c) $\dfrac{2}{3} \times \dfrac{5}{4} + \dfrac{1}{2} \times \dfrac{7}{6} - \dfrac{1}{3}$

d) $3\dfrac{2}{10} - 2\dfrac{3}{100} + \dfrac{4}{25}$


Câu 2 :

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 5,07 m2 = .............. cm2

b) 5,09 km2 = ......... ha

c) 6 tấn 5 yến = ....... tấn

d) $\dfrac{4}{5}$ giờ = ....... phút


Câu 3 :

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 74m, chiều dài hơn chiều rộng 13m. Người ta dành ra 65% để làm nhà. Tính diện tích đất để làm nhà?


Câu 4 :

Một xưởng sản xuất 63 mét vải trong 12 giờ. Hỏi để sản xuất 220,5 mét vải thì xưởng đó cần bao nhiêu giờ? (coi năng suất lao động không thay đổi)


Câu 5 :

Một số thập phân A, nếu dịch chuyển dấu phẩy của nó sang phải hai hàng, thì ta được số thập phân mới mà tổng của nó với A bằng 360,5498. Tìm số thập phân A.

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Trên bản đồ, tỉ lệ bản đồ 1 : 84 000 cho ta biết điều gì?

  • A.

    Bản đồ được thu nhỏ 84 000 lần.

  • B.

    Bản đồ được phóng to 84 000 lần.

  • C.

    Bản đồ dùng được 84 000 lần.

  • D.

    Bản đồ có tỉ lệ $\frac{1}{{8400}}$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tỉ lệ bản đồ cho biết số lần thu nhỏ của bàn đồ đó so với thực tế.

Lời giải chi tiết :

Trên bản đồ, tỉ lệ bản đồ 1 : 84 000 cho ta biết Bản đồ được thu nhỏ 84 000 lần.

Câu 2 :

Giá trị của chữ số 9 trong số 235,869 là:

  • A.

    $\dfrac{9}{10}$
  • B.

    $\dfrac{9}{100}$
  • C.

    $\dfrac{9}{1000}$
  • D.

    $\dfrac{9}{10000}$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Xác định hàng của chữ số 9 trong số đã cho từ đó tìm được giá trị của chữ số đó.

Lời giải chi tiết :

Giá trị của chữ số 9 trong số 235,869 là: $\dfrac{9}{1000}$

Câu 3 :

Số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống là: 3 ha 45 m2 = ............ ha

  • A.

    3,045
  • B.

    3,0045
  • C.

    3,45
  • D.

    3,405

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1 ha = 10 000 m2

Lời giải chi tiết :

3 ha 45 m2 = $3\dfrac{45}{10000}$ ha = 3,0045 ha

Câu 4 :

Có 5 thùng dầu chứa 456,5 lít dầu. Hỏi 8 thùng dầu như thế chứa bao nhiêu lít dầu?

  • A.

    703,4 lít dầu
  • B.

    704,3 lít dầu
  • C.

    730,3 lít dầu
  • D.

    730,4 lít dầu

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Bước 1. Tìm số lít dầu trong mỗi thùng = Số lít dầu trong 5 thùng : 5

Bước 2. Tìm số lít dầu trong 8 thùng = Số lít dầu trong mỗi thùng x 8

Lời giải chi tiết :

Số lít dầu trong mỗi thùng là: 456,5 : 5 = 91,3 (lít)

8 thùng dầu như thế chứa số lít dầu là: 91,3 x 8 = 730,4 (lít)

Câu 5 :

20% của 600m2 là:

  • A.

    200 m2

  • B.

    150m2

  • C.

    1200m2

  • D.

    120m2

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với số phần trăm.

Lời giải chi tiết :

20% của 600m2 là: 600 : 100 x 20 = 120 (m2)

Câu 6 :

Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên bản đồ và thực tế lần lượt là 5 cm và 3 km. Hỏi tỉ lệ bản đồ lúc này là bao nhiêu?

  • A.

    1 : 60 000

  • B.

    5 : 30

  • C.

    5 : 3000

  • D.

    1 : 6000

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Đổi 3 km sang đơn vị cm

- Tỉ lệ bản đồ = khoảng cách trên bản đồ : khoảng cách trong thực tế

Lời giải chi tiết :

Đổi: 3 km = 300 000 m

Tỉ lệ bản đồ lúc này là 5 : 300 000 = 1 : 60 000

II. Tự luận


Câu 1 :

Thực hiện phép tính:

a) 12,475 + 2,97 – 6,925 x 2

b) 2,3 x 8 – 3 x 4,8 + 0,92 x 10

c) $\dfrac{2}{3} \times \dfrac{5}{4} + \dfrac{1}{2} \times \dfrac{7}{6} - \dfrac{1}{3}$

d) $3\dfrac{2}{10} - 2\dfrac{3}{100} + \dfrac{4}{25}$

Phương pháp giải :

Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

Lời giải chi tiết :

a) 12,475 + 2,97 – 6,925 x 2 = 15,445 – 13,85

= 1,595

b) 2,3 x 8 – 3 x 4,8 + 0,92 x 10 = 18,4 – 14,4 + 9,2

= 4 + 9,2

= 13,2


Câu 2 :

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 5,07 m2 = .............. cm2

b) 5,09 km2 = ......... ha

c) 6 tấn 5 yến = ....... tấn

d) $\dfrac{4}{5}$ giờ = ....... phút

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1m2 = 10 000 cm2

1km2 = 100 ha

1 tấn = 100 yến

1 giờ = 60 phút

Lời giải chi tiết :

a) 5,07 m2 = 50 700 cm2

b) 5,09 km2 = 509 ha

c) 6 tấn 5 yến = 605 tấn

d) $\dfrac{4}{5}$ giờ = 48 phút


Câu 3 :

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 74m, chiều dài hơn chiều rộng 13m. Người ta dành ra 65% để làm nhà. Tính diện tích đất để làm nhà?

Phương pháp giải :

Bước 1. Tìm nửa chu vi mảnh đất

Bước 2. Tìm chiều dài = (Nửa chu vi + hiệu) : 2

Bước 3. Tìm chiều rộng = Nửa chu vi – chiều dài

Bước 4. Diện tích mảnh đất = chiều dài x chiều rộng

Bước 5. Diện tích làm nhà = diện tích mảnh đất : 100 x số phần trăm

Lời giải chi tiết :

Nửa chu vi mảnh đất là:

74 : 2 = 37 (m)

Chiều dài mảnh đất là:

(37 + 13) : 2 = 25 (m)

Chiều rộng mảnh đất là:

25 – 13 = 12 (m)

Diện tích mảnh đất là:

25 x 12 = 300 (m2)

Đáp số: 300 m2


Câu 4 :

Một xưởng sản xuất 63 mét vải trong 12 giờ. Hỏi để sản xuất 220,5 mét vải thì xưởng đó cần bao nhiêu giờ? (coi năng suất lao động không thay đổi)

Phương pháp giải :

Bước 1. Tìm số mét vải sản xuất mỗi giờ

Bước 2. Tìm số giờ để sản xuất 220,5 m vải

Lời giải chi tiết :

Mỗi giờ xưởng đó sản xuất được số mét vải là:

63 : 12 = 5,25 (m)

Số giờ để xưởng sản xuất 220,5 mét vải là:

220,5 : 5,25 = 42 (giờ)

Đáp số : 42 giờ.


Câu 5 :

Một số thập phân A, nếu dịch chuyển dấu phẩy của nó sang phải hai hàng, thì ta được số thập phân mới mà tổng của nó với A bằng 360,5498. Tìm số thập phân A.

Phương pháp giải :

Áp dụng kiến thức: Khi dịch chuyển dấu phẩy của A sang phải hai hàng thì ta được số mới gấp 100 lần số A.

Lời giải chi tiết :

Khi dịch chuyển dấu phẩy của A sang phải hai hàng thì ta được số mới gấp 100 lần số A.

Tổng của số mới và A là 360,5498 nên:

A + 100 x A = 360,5498

101 x A = 360,5498

A = 360,5498 : 101

A = 3,5698

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 7

Phép nhân nhẩm 82,459 x 100 có kết quả .... Tỉ số phần trăm của 7 và 20 là:

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 8

Số tự nhiên nhỏ nhất để điền vào chỗ trống là: 23,54

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 9

16 cm2 8 mm2 = ........ cm2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:, 15% của 25 tấn là:

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 10

Số thập phân 0,5670 bằng phân số?, Kết quả của phép nhân 7,05 x 0,1 là:

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 5

Một chặng đua xe đạp xuyên Việt có độ dài 210 km ... Nhân ngày Quốc khánh 2 – 9, một cửa hàng giảm giá 15% tất cả các mặt hàng

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 4

Bao gạo cân nặng 65 kg. Vậy 45% bao gạo đó cân nặng ... Người ta phơi 15 kg củ sắn tươi thì thu được 6 kg củ sắn khô.

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 3

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, một khu đất hình vuông có chu vi là 60 cm. Tỉ số phần trăm của 12 và 60 là:

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 2

Phép nhân nhẩm 28,964 x 100 có kết quả là ... Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên bản đồ và thực tế lần lượt là 5 cm và 3 km.

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 1

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, quãng đường từ A đến B dài 6 cm. Một tấm vải sau khi giặt xong bị co mất 2% so với chiều dài ban đầu

Xem chi tiết

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Cánh diều

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường từ Hà Nội đến Hưng Yên dài 6,4 cm Một cửa hàng bỏ ra 15 000 000 đồng tiền vốn để kinh doanh

Xem chi tiết

📚 Xem toàn bộ khóa học