Trang chủ / Lớp 5 / Toán Học / Đề kiểm tra học kì 1 - Đề số 7

Đề kiểm tra học kì 1 - Đề số 7

📚 👁️ 36 lượt xem 📅 02/01/2026
Tải về Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh Phép nhân nhẩm 82,459 x 100 có kết quả .... Tỉ số phần trăm của 7 và 20 là: Đề bài I. Trắc nghiệm Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1 : Tổng của 23,87 và 5,869 là: A. 29,738 B. 28,739 C. 29,739 D. 29,379 Câu 2 : Phép nhân nhẩm 82,459 x 100 có kết quả là: A. 824,59 B. 8245,9 C. 8 ,2459 D. 0,82459 Câu 3 : 49,06 ha = ........... km2 A. 4,906 B....

Tải về

Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Phép nhân nhẩm 82,459 x 100 có kết quả .... Tỉ số phần trăm của 7 và 20 là:

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Tổng của 23,87 và 5,869 là:

  • A.

    29,738
  • B.

    28,739
  • C.

    29,739
  • D.

    29,379

Câu 2 :

Phép nhân nhẩm 82,459 x 100 có kết quả là:

  • A.

    824,59
  • B.

    8245,9
  • C.

    8 ,2459
  • D.

    0,82459

Câu 3 :

49,06 ha = ........... km2

  • A.

    4,906
  • B.

    496
  • C.

    0,496
  • D.

    0,4906

Câu 4 :

Phân số thập phân nào biểu diễn cho tỉ số phần trăm 70%:

  • A.

    $\frac{3}{{100}}$

  • B.

    $\frac{7}{{100}}$

  • C.

    $\frac{3}{{10}}$

  • D.

    $\frac{7}{{10}}$

Câu 5 :

Tỉ số phần trăm của 7 và 20 là:

  • A.

    7%

  • B.

    35%

  • C.

    0,35%

  • D.

    20%

Câu 6 :

Một tấm bản đồ được vẽ theo tỉ lệ $\frac{1}{{1200000}}$ (đơn vị: m). Nếu hai thành phố cách nhau 180 km thì chúng sẽ có khoảng cách trên bản đồ là bao nhiêu xăng-ti-mét?

  • A.

    1,5 cm

  • B.

    15 cm

  • C.

    3 cm

  • D.

    30 cm

II. Tự luận


Câu 1 :

Tính.

a) $2\dfrac{34}{100} + 4\dfrac{5}{1000}$

b) $\dfrac{3}{7} + \dfrac{6}{28} - \dfrac{5}{14}$

c) 4,665 + 6,445 – 9,531 : 3

d) 3,47 + 9,67 – 3,5 x 3


Câu 2 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) 5,67 m = ..............m ...............cm = ..............cm

b) 45,6 ha = ............... km2 = ...... m2

c) 65,32 kg = ..................... kg............... g = ............ tạ


Câu 3 :

Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 100 000 000 đồng thì sau hai tháng tiền lãi nhận được tất cả bao nhiêu đồng? Biết rằng tiền lãi tháng sau được tính trên cả tiền vốn và tiền lãi tháng trước?


Câu 4 :

Trung bình cộng của ba số là 6,89, trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 8,425, trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 8,085. Tìm ba số đó.

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Tổng của 23,87 và 5,869 là:

  • A.

    29,738
  • B.

    28,739
  • C.

    29,739
  • D.

    29,379

Đáp án : C

Phương pháp giải :

B1. Đặt tính

B2. Cộng các chữ số cùng hàng lần lượt từ phải sang trái

Lời giải chi tiết :

23,87 + 5,869 = 29,739

Câu 2 :

Phép nhân nhẩm 82,459 x 100 có kết quả là:

  • A.

    824,59
  • B.

    8245,9
  • C.

    8 ,2459
  • D.

    0,82459

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Muốn nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000; ...ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, ... chữ số.

Lời giải chi tiết :

82,459 x 100 = 8245,9

Câu 3 :

49,06 ha = ........... km2

  • A.

    4,906
  • B.

    496
  • C.

    0,496
  • D.

    0,4906

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1 km2 = 100 ha

Lời giải chi tiết :

49,06 ha = 0,4906 km2

Câu 4 :

Phân số thập phân nào biểu diễn cho tỉ số phần trăm 70%:

  • A.

    $\frac{3}{{100}}$

  • B.

    $\frac{7}{{100}}$

  • C.

    $\frac{3}{{10}}$

  • D.

    $\frac{7}{{10}}$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng cách viết $1\%  = \frac{1}{{100}}$

Lời giải chi tiết :

$70\%  = \frac{{70}}{{100}} = \frac{7}{{10}}$

Câu 5 :

Tỉ số phần trăm của 7 và 20 là:

  • A.

    7%

  • B.

    35%

  • C.

    0,35%

  • D.

    20%

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Muốn tìm tỉ số phần trăm của a và b, ta lấy a chia cho b rồi nhân với 100%.

Lời giải chi tiết :

Tỉ số phần trăm của 7 và 20 là: 7 : 20 = 0,35 = 35%

Câu 6 :

Một tấm bản đồ được vẽ theo tỉ lệ $\frac{1}{{1200000}}$ (đơn vị: m). Nếu hai thành phố cách nhau 180 km thì chúng sẽ có khoảng cách trên bản đồ là bao nhiêu xăng-ti-mét?

  • A.

    1,5 cm

  • B.

    15 cm

  • C.

    3 cm

  • D.

    30 cm

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Đổi 180 km sang đơn vị cm.

- Khoảng cách trên bản đồ = khoảng cách thực tế : số lần thu nhỏ

Lời giải chi tiết :

Đổi 180 km = 18 000 000 cm

Khoảng cách trên bản đồ là:

18 000 000 : 1 200 000 = 15 (cm)

II. Tự luận


Câu 1 :

Tính.

a) $2\dfrac{34}{100} + 4\dfrac{5}{1000}$

b) $\dfrac{3}{7} + \dfrac{6}{28} - \dfrac{5}{14}$

c) 4,665 + 6,445 – 9,531 : 3

d) 3,47 + 9,67 – 3,5 x 3

Phương pháp giải :

- Muốn cộng hoặc trừ các phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số các phân số rồi cộng hoặc trừ các phân số sau khi quy đồng.

- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

Lời giải chi tiết :

a) $2\dfrac{34}{100} + 4\dfrac{5}{1000} = 2,34 + 4,005 = 6,345$

b) $\dfrac{3}{7} + \dfrac{6}{28} - \dfrac{5}{14} = \dfrac{12}{28} + \dfrac{6}{28} - \dfrac{10}{28} = \dfrac{8}{28} = \dfrac{2}{7}$

c) 4,665 + 6,445 – 9,531 : 3 = 11,11 – 3,177 = 7,933

d) 3,47 + 9,67 – 3,5 x 3 = 13,12 – 10,5 = 2,62


Câu 2 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) 5,67 m = ..............m ...............cm = ..............cm

b) 45,6 ha = ............... km2 = ...... m2

c) 65,32 kg = ..................... kg............... g = ............ tạ

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi:

1km2 = 100 ha

1 m = 100 cm ; 1 kg = 1 000 g

Lời giải chi tiết :

a) 5,67 m = 5 m 67 cm = 567 cm

b) 45,6 ha = 0,456 km2 = 456 000 m2

c) 65,32 kg = 65 kg 320 g = 0,6532 tạ


Câu 3 :

Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 100 000 000 đồng thì sau hai tháng tiền lãi nhận được tất cả bao nhiêu đồng? Biết rằng tiền lãi tháng sau được tính trên cả tiền vốn và tiền lãi tháng trước?

Phương pháp giải :

Bước 1. Tìm số tiền lãi sau tháng thứ nhất = số tiền gửi : 100 x số phần trăm tiền lãi

Bước 2. Tìm số tiền lãi và vốn sau tháng thứ nhất

Bước 3. Tìm số tiền lãi sau tháng thứ hai = số tiền lãi và vốn sau tháng thứ nhất : 100 x số phần trăm tiền lãi

Lời giải chi tiết :

Số tiền lãi sau tháng thứ nhất là:

100 000 000 : 100 x 0,5 = 500 000 (đồng)

Số tiền lãi và vốn sau tháng thứ nhất là:

100 000 000 + 500 000 = 100 500 000 (đồng)

Số tiền lãi sau tháng thứ hai là:502 500 (đồng)

Đáp số: 502 500 đồng

 


Câu 4 :

Trung bình cộng của ba số là 6,89, trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 8,425, trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 8,085. Tìm ba số đó.

Phương pháp giải :

Bước 1. Tìm tổng của số thứ nhất và số thứ hai = trung bình cộng x 2

Bước 2. Tìm tổng của ba số = trung bình cộng của ba số x 3

Bước 3. Tìm số thứ ba = tổng của ba số - tổng của số thứ nhất và số thứ hai

Bước 4. Tìm tổng của số thứ nhất và số thứ hai = trung bình cộng x 2

Bước 5. Tìm số thứ nhất = Tổng của số thứ nhất và số thứ ba - số thứ ba

Bước 6. Tìm số thứ hai = tổng của số thứ nhất và số thứ hai – số thứ nhất

Lời giải chi tiết :

Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là: 8,425 x 2 = 16,85

Tổng của ba số là: 6,89 x 3 = 20,67

Số thứ ba là: 20,67 - 16,85 = 3,82

Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là: 8,085 x 2 = 16,17

Số thứ nhất là: 16,17 - 3,82 = 12,35

Số thứ hai là: 16,85 - 12,35 = 4,5

Vậy số thứ nhất là 12,35; số thứ hai là 4,5 và số thứ ba là 3,82.

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 8

Số tự nhiên nhỏ nhất để điền vào chỗ trống là: 23,54

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 9

16 cm2 8 mm2 = ........ cm2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:, 15% của 25 tấn là:

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 10

Số thập phân 0,5670 bằng phân số?, Kết quả của phép nhân 7,05 x 0,1 là:

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 6

Giá trị của chữ số 9 trong số 235,869 là .... Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên bản đồ và thực tế lần lượt là 5 cm và 3 km

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 5

Một chặng đua xe đạp xuyên Việt có độ dài 210 km ... Nhân ngày Quốc khánh 2 – 9, một cửa hàng giảm giá 15% tất cả các mặt hàng

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 4

Bao gạo cân nặng 65 kg. Vậy 45% bao gạo đó cân nặng ... Người ta phơi 15 kg củ sắn tươi thì thu được 6 kg củ sắn khô.

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 3

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, một khu đất hình vuông có chu vi là 60 cm. Tỉ số phần trăm của 12 và 60 là:

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 2

Phép nhân nhẩm 28,964 x 100 có kết quả là ... Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên bản đồ và thực tế lần lượt là 5 cm và 3 km.

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 1

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, quãng đường từ A đến B dài 6 cm. Một tấm vải sau khi giặt xong bị co mất 2% so với chiều dài ban đầu

Xem chi tiết

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Cánh diều

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường từ Hà Nội đến Hưng Yên dài 6,4 cm Một cửa hàng bỏ ra 15 000 000 đồng tiền vốn để kinh doanh

Xem chi tiết

📚 Xem toàn bộ khóa học