Trang chủ / Lớp 5 / Toán Học / Đề kiểm tra học kì 1 - Đề số 9

Đề kiểm tra học kì 1 - Đề số 9

📚 👁️ 38 lượt xem 📅 02/01/2026
Tải về Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh 16 cm2 8 mm2 = ........ cm2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:, 15% của 25 tấn là: Đề bài I. Trắc nghiệm Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1 : Dưới đây là bản đồ thành phố Đà Nẵng, hãy cho biết bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào?   A. 1 : 7 500 B. 1 : 75 C. 75 : 300 D. 1 : 300 Câu 2 : Hỗn số $3\dfrac{56}{200}$ được đổi sang số thập phân là: A....

Tải về

Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

16 cm2 8 mm2 = ........ cm2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:, 15% của 25 tấn là:

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Dưới đây là bản đồ thành phố Đà Nẵng, hãy cho biết bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào?

 

  • A.

    1 : 7 500

  • B.

    1 : 75

  • C.

    75 : 300

  • D.

    1 : 300

Câu 2 :

Hỗn số $3\dfrac{56}{200}$ được đổi sang số thập phân là:

  • A.

    3,56
  • B.

    6,56
  • C.

    6,28
  • D.

    3,28

Câu 3 :

Kết quả của phép tính 876,543 x 0,001 là:

  • A.

    876 543
  • B.

    87654,3
  • C.

    0,876543
  • D.

    87,6543

Câu 4 :

16 cm2 8 mm2 = ........ cm2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

  • A.

    168
  • B.

    16,8
  • C.

    1680
  • D.

    16,08

Câu 5 :

15% của 25 tấn là:

  • A.

    375 tấn

  • B.

    37,5 tấn

  • C.

    3,75 tấn

  • D.

    3750 tấn

Câu 6 :

Điền số thích hợp vào chỗ chẫm:

Cho A = 56 : 1,6 và B = 12 : 1,5. Vậy giá trị của biểu thức (A + B) : 0,01 là ....

  • A.

    0,43

  • B.

    43

  • C.

    430

  • D.

    4300

II. Tự luận


Câu 1 :

Tính:

a) $\dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{5} - \dfrac{7}{10} + \dfrac{13}{20}$

b) $\dfrac{5}{7} \times \dfrac{4}{3} + \dfrac{6}{5} \times \dfrac{5}{7}$

c) 12,45 + 34,5 – 3,46 x 3

d) (2,34 + 0,87 – 1,5) x 6 + 9,756


Câu 2 :

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 60 m, chiều rộng bằng 0,8 lần chiều dài.

a) Tính diện tích mảnh vườn đó.

b) Trên đó người ta trồng cà chua, cứ mỗi 10m2 thì thu hoạch được 60 kg. Hỏi số cà chua thu hoạch được trên thửa ruộng đó là bao nhiêu tạ?


Câu 3 :

Một mảnh vườn có diện tích 2 150 m , người ta dành 30% diện tích vườn để trồng rau. Diện tích phần còn lại để trồng hoa. Hỏi diện tích đất trồng hoa bằng bao nhiêu mét vuông?


Câu 4 :

Nhà bác Nam có một mảnh vườn, bác chia thành 3 phần để nuôi cá, trồng rau và trồng cây ăn quả. Biết phần để nuôi cá có diện tích 160 m2, phần trồng rau bằng phần nuôi cá và nửa phần trồng cây ăn quả, phần trồng cây ăn quả bằng phần nuôi cá và trồng rau. Tính diện tích mỗi phần.

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Dưới đây là bản đồ thành phố Đà Nẵng, hãy cho biết bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào?

 

  • A.

    1 : 7 500

  • B.

    1 : 75

  • C.

    75 : 300

  • D.

    1 : 300

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Quan sát hình vẽ để xác định tỉ lệ bản đồ.

Lời giải chi tiết :

Bản đồ trên được vẽ với tỉ lệ 1 : 7 500.

Câu 2 :

Hỗn số $3\dfrac{56}{200}$ được đổi sang số thập phân là:

  • A.

    3,56
  • B.

    6,56
  • C.

    6,28
  • D.

    3,28

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng cách viết $\dfrac{1}{100} = 0,01$

Lời giải chi tiết :

$3\dfrac{56}{200} = 3\dfrac{28}{100} = 3,28$

Câu 3 :

Kết quả của phép tính 876,543 x 0,001 là:

  • A.

    876 543
  • B.

    87654,3
  • C.

    0,876543
  • D.

    87,6543

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Muốn nhân một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, ... chữ số.

Lời giải chi tiết :

Kết quả của phép tính 876,543 x 0,001 là: 0,876543

Câu 4 :

16 cm2 8 mm2 = ........ cm2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

  • A.

    168
  • B.

    16,8
  • C.

    1680
  • D.

    16,08

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi:

1cm2 = 100 mm2

Lời giải chi tiết :

16 cm2 8 mm2 = 16,08 cm2

Câu 5 :

15% của 25 tấn là:

  • A.

    375 tấn

  • B.

    37,5 tấn

  • C.

    3,75 tấn

  • D.

    3750 tấn

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với số phần trăm.

Lời giải chi tiết :

15% của 25 tấn là: 25 : 100 x 15 = 3,85 (tấn)

Câu 6 :

Điền số thích hợp vào chỗ chẫm:

Cho A = 56 : 1,6 và B = 12 : 1,5. Vậy giá trị của biểu thức (A + B) : 0,01 là ....

  • A.

    0,43

  • B.

    43

  • C.

    430

  • D.

    4300

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Tính kết quả của A và B rồi thay vào biểu thức.

Lời giải chi tiết :

A = 56 : 1,6 = 35

B = 12 : 1,5 = 8

Vậy (A + B) : 0,01 = (35 + 8) : 0,01 = 4300

II. Tự luận


Câu 1 :

Tính:

a) $\dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{5} - \dfrac{7}{10} + \dfrac{13}{20}$

b) $\dfrac{5}{7} \times \dfrac{4}{3} + \dfrac{6}{5} \times \dfrac{5}{7}$

c) 12,45 + 34,5 – 3,46 x 3

d) (2,34 + 0,87 – 1,5) x 6 + 9,756

Phương pháp giải :

- Muốn cộng hoặc trừ các phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số các phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số sau khi quy đồng.

- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước.

Lời giải chi tiết :

a) $\dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{5} - \dfrac{7}{10} + \dfrac{13}{20} = \dfrac{15}{20} + \dfrac{8}{20} - \dfrac{14}{20} + \dfrac{13}{20} = \dfrac{22}{20} = \dfrac{11}{10}$

b) $\dfrac{5}{7} \times \dfrac{4}{3} + \dfrac{6}{5} \times \dfrac{5}{7} = \dfrac{5}{7} \times \left( {\dfrac{4}{3} + \dfrac{6}{5}} \right) = \dfrac{5}{7} \times \left( {\dfrac{20}{15} + \dfrac{18}{15}} \right) = \dfrac{5}{7} \times \dfrac{38}{15} = \dfrac{38}{21}$

c) 12,45 + 34,5 – 3,46 x 3 = 12,45 + 34,5 – 10,38

= 46,95 – 10,38

= 36,57

d) (2,34 + 0,87 – 1,5) x 6 + 9,756

= (3,21 – 1,5) x 6 + 9,756

= 1,71 x 6 + 9,756

= 10,26 + 9,756

= 20,016


Câu 2 :

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 60 m, chiều rộng bằng 0,8 lần chiều dài.

a) Tính diện tích mảnh vườn đó.

b) Trên đó người ta trồng cà chua, cứ mỗi 10m2 thì thu hoạch được 60 kg. Hỏi số cà chua thu hoạch được trên thửa ruộng đó là bao nhiêu tạ?

Phương pháp giải :

a) Tìm chiều dài = chiều rộng : 0,8

Diện tích vườn = chiều dài x chiều rộng

b) Tìm số kg cà chua thu hoạch trên mỗi mét vuông

Tìm số kg cà chua thu hoạch trên cả thửa ruộng đó = số kg cà chua thu hoạch trên mỗi mét vuông x diện tích vườn

Lời giải chi tiết :

Chiều dài của mảnh vườn là: 60 : 0,8 = 75 (m)

Diện tích mảnh vườn là: 60 x 75 = 4500 (m2)

Mỗi mét vuông trên thửa ruộng đó thu hoạch được số cà chua là 60 : 10 = 6 (kg)

Số kg cà chua thu hoạch được trên thửa ruộng đó là: 6 x 4500 = 27000 (kg)

Đổi 27000 kg = 270 tạ.

Đáp số 270 tạ.


Câu 3 :

Một mảnh vườn có diện tích 2 150 m , người ta dành 30% diện tích vườn để trồng rau. Diện tích phần còn lại để trồng hoa. Hỏi diện tích đất trồng hoa bằng bao nhiêu mét vuông?

Phương pháp giải :

Bước 1. Tìm diện tích để trồng rau = diện tích vườn : 100 x số phần trăm diện tích trồng rau

Bước 2. Diện tích trồng hoa = Diện tích vườn - diện tích để trồng rau

Lời giải chi tiết :

Diện tích để trồng rau là:

2150 : 100 x 30 = 645 (m2)

Diện tích đất trồng hoa là:

2150 – 645 = 1505 (m2)

Đáp số: 1505 m2


Câu 4 :

Nhà bác Nam có một mảnh vườn, bác chia thành 3 phần để nuôi cá, trồng rau và trồng cây ăn quả. Biết phần để nuôi cá có diện tích 160 m2, phần trồng rau bằng phần nuôi cá và nửa phần trồng cây ăn quả, phần trồng cây ăn quả bằng phần nuôi cá và trồng rau. Tính diện tích mỗi phần.

Phương pháp giải :

Bước 1. Tìm diện tích phần trồng rau

Bước 2. Tìm diện tích phần trồng cây ăn quả = diện tích trồng rau + diện tích nuôi cá

Lời giải chi tiết :

Từ đầu bài ta có:

Nuôi cá + trồng rau + trồng cây ăn quả

= 160 + (160 + $\dfrac{1}{2}$ trồng cây ăn quả) + (160 + 160 + $\dfrac{1}{2}$ trồng cây ăn quả)

= 160 x 4 + $\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2}} \right)$ trồng câu ăn quả

= 640 + trồng cây ăn quả

Do đó nuôi cá + trồng rau = 640 hay 160 + trồng rau = 640.

Phần trồng rau có diện tích là: 640 – 160 = 480 (m2)

Phần trồng cây ăn quả có diện tích là: 160 + 480 = 640 (m2)

Vậy diện tích nuôi cá là 160 m2, diện tích trồng rau là 480 m2, diện tích trồng cây ăn quả là 640 m2.

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 10

Số thập phân 0,5670 bằng phân số?, Kết quả của phép nhân 7,05 x 0,1 là:

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 8

Số tự nhiên nhỏ nhất để điền vào chỗ trống là: 23,54

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 7

Phép nhân nhẩm 82,459 x 100 có kết quả .... Tỉ số phần trăm của 7 và 20 là:

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 6

Giá trị của chữ số 9 trong số 235,869 là .... Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên bản đồ và thực tế lần lượt là 5 cm và 3 km

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 5

Một chặng đua xe đạp xuyên Việt có độ dài 210 km ... Nhân ngày Quốc khánh 2 – 9, một cửa hàng giảm giá 15% tất cả các mặt hàng

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 4

Bao gạo cân nặng 65 kg. Vậy 45% bao gạo đó cân nặng ... Người ta phơi 15 kg củ sắn tươi thì thu được 6 kg củ sắn khô.

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 3

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, một khu đất hình vuông có chu vi là 60 cm. Tỉ số phần trăm của 12 và 60 là:

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 2

Phép nhân nhẩm 28,964 x 100 có kết quả là ... Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên bản đồ và thực tế lần lượt là 5 cm và 3 km.

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 1

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, quãng đường từ A đến B dài 6 cm. Một tấm vải sau khi giặt xong bị co mất 2% so với chiều dài ban đầu

Xem chi tiết

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 5 - Cánh diều

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường từ Hà Nội đến Hưng Yên dài 6,4 cm Một cửa hàng bỏ ra 15 000 000 đồng tiền vốn để kinh doanh

Xem chi tiết

📚 Xem toàn bộ khóa học