Trang chủ / Lớp 4 / Toán Học / Đề thi học kì 2 - Đề số 4

Đề thi học kì 2 - Đề số 4

📚 👁️ 16 lượt xem 📅 02/01/2026
Tải về Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 4 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh Số thích hợp điền vào chỗ chấm 5 dm2 12 mm2 = ……. mm2 là Đã tô màu (frac{4}{7}) hình nào dưới đây? Bác An có một mảnh vườn, bác sử dụng (frac{2}{7}) diện tích để trồng rau, (frac{9}{{14}}) diện tích đào ao, diện tích còn lại để làm lối đi. Hỏi bác An đã dành bao nhiêu phần diện tích mảnh vườn để làm lối đi? Phân số thích hợp điền vào chỗ...

Tải về

Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 4 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Số thích hợp điền vào chỗ chấm 5 dm2 12 mm2 = ……. mm2 là
Đã tô màu (frac{4}{7}) hình nào dưới đây?
Bác An có một mảnh vườn, bác sử dụng (frac{2}{7}) diện tích để trồng rau, (frac{9}{{14}}) diện tích đào ao, diện tích còn lại để làm lối đi. Hỏi bác An đã dành bao nhiêu phần diện tích mảnh vườn để làm lối đi?
Phân số thích hợp điền vào chỗ trống (frac{{7 times 5 times 11 times 3}}{{11 times 5 times 9 times 7}} = frac{{......}}{{......}}) là

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Số thích hợp điền vào chỗ chấm 5 dm2 12 mm2 = ……. mm2 là:

  • A.

    50 120
  • B.

    512
  • C.

    5 012
  • D.

    50 012

Câu 2 :

Đã tô màu \(\frac{4}{7}\) hình nào dưới đây?

  • A.

    Hình 1

  • B.

    Hình 2
  • C.

    Hình 3
  • D.

    Hình 4

Câu 3 :

Bác An có một mảnh vườn, bác sử dụng \(\frac{2}{7}\) diện tích để trồng rau, \(\frac{9}{{14}}\) diện tích đào ao, diện tích còn lại để làm lối đi. Hỏi bác An đã dành bao nhiêu phần diện tích mảnh vườn để làm lối đi?

  • A.

    \(\frac{1}{{14}}\) diện tích
  • B.

    \(\frac{3}{{14}}\) diện tích
  • C.

    \(\frac{{13}}{{14}}\) diện tích
  • D.

    \(\frac{5}{{14}}\) diện tích

Câu 4 :

Phân số thích hợp điền vào chỗ trống \(\frac{{7 \times 5 \times 11 \times 3}}{{11 \times 5 \times 9 \times 7}} = \frac{{......}}{{......}}\) là:

  • A.

    \(\frac{1}{2}\)
  • B.

    \(\frac{7}{{11}}\)
  • C.

    \(\frac{5}{7}\)
  • D.

    \(\frac{1}{3}\)

Câu 5 :

Hình vẽ dưới đây có số hình bình hành là:

  • A.

    6 hình
  • B.

    9 hình
  • C.

    8 hình
  • D.

    10 hình

Câu 6 :

Giá trị của ? là: 13 x ? + 12 872 = 20 256

  • A.

    7 384
  • B.

    568
  • C.

    558
  • D.

    7 382
II. Tự luận


Câu 1 :

Đặt tính rồi tính

a) 31 659 x 17

b) 115 669 : 37


Câu 2 :

Tìm giá trị của ? biết rằng:

a) ? - \(\frac{5}{{14}} = \frac{3}{7}\)

b) \(\frac{2}{{11}}\) x ? \( = \frac{4}{5}\)


Câu 3 :

Một cửa hàng bán gạo, tháng đầu tiên bán được \(\frac{3}{7}\) số gạo, tháng thứ hai bán được \(\frac{1}{3}\) số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu phần tổng số gạo?


Câu 4 :

Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 364 m chiều dài hơn chiều rộng 202 m

a) Tính diện tích thửa ruộng đó

b) Biết rằng cứ 1m2 ruộng thu hoạch được \(\frac{11}{3}\) kg thóc hỏi trên thửa rộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?


Câu 5 :

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 87 x 16 293 – 87 x 6 293

b) \(\frac{9}{{14}} \times \frac{3}{7} + \frac{3}{7} \times \frac{5}{{14}} - \frac{2}{7}\)

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Số thích hợp điền vào chỗ chấm 5 dm2 12 mm2 = ……. mm2 là:

  • A.

    50 120
  • B.

    512
  • C.

    5 012
  • D.

    50 012

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1 dm2 = 10 000 mm2

Lời giải chi tiết :

5 dm2 12 mm2 = 50 000 mm2 + 12 mm2 = 50 012 mm2

Đáp án D.

Câu 2 :

Đã tô màu \(\frac{4}{7}\) hình nào dưới đây?

  • A.

    Hình 1

  • B.

    Hình 2
  • C.

    Hình 3
  • D.

    Hình 4

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Phân số chỉ số phần đã tô màu có tử số là số phần đã tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau.

Lời giải chi tiết :

Đã tô màu \(\frac{4}{7}\) Hình 3.

Đáp án C.

Câu 3 :

Bác An có một mảnh vườn, bác sử dụng \(\frac{2}{7}\) diện tích để trồng rau, \(\frac{9}{{14}}\) diện tích đào ao, diện tích còn lại để làm lối đi. Hỏi bác An đã dành bao nhiêu phần diện tích mảnh vườn để làm lối đi?

  • A.

    \(\frac{1}{{14}}\) diện tích
  • B.

    \(\frac{3}{{14}}\) diện tích
  • C.

    \(\frac{{13}}{{14}}\) diện tích
  • D.

    \(\frac{5}{{14}}\) diện tích

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Tìm số phần diện tích để trồng rau và đào ao

- Số phần diện tích làm lối đi = 1 – tổng số phần diện tích để trồng rau và đào ao

Lời giải chi tiết :

Số phần diện tích để trồng rau và đào ao là:

            \(\frac{2}{7} + \frac{9}{{14}} = \frac{{13}}{{14}}\) (diện tích)

Số phần diện tích mảnh vườn để làm lối đi là:

            \(1 - \frac{{13}}{{14}} = \frac{1}{{14}}\) (diện tích)

Đáp án A.

Câu 4 :

Phân số thích hợp điền vào chỗ trống \(\frac{{7 \times 5 \times 11 \times 3}}{{11 \times 5 \times 9 \times 7}} = \frac{{......}}{{......}}\) là:

  • A.

    \(\frac{1}{2}\)
  • B.

    \(\frac{7}{{11}}\)
  • C.

    \(\frac{5}{7}\)
  • D.

    \(\frac{1}{3}\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Chia nhẩm tích ở tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

Lời giải chi tiết :

\(\frac{{7 \times 5 \times 11 \times 3}}{{11 \times 5 \times 9 \times 7}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\)

Đáp án D.

Câu 5 :

Hình vẽ dưới đây có số hình bình hành là:

  • A.

    6 hình
  • B.

    9 hình
  • C.

    8 hình
  • D.

    10 hình

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

Lời giải chi tiết :

Hình vẽ bên có 9 hình bình hành.

Đáp án B.

Câu 6 :

Giá trị của ? là: 13 x ? + 12 872 = 20 256

  • A.

    7 384
  • B.

    568
  • C.

    558
  • D.

    7 382

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào cách tìm thành phần chưa biết của phép tính

Lời giải chi tiết :

13 x ? + 12 872 = 20 256

13 x ? = 20 256 - 12 872

13 x ? = 7 384

? = 7 384 : 13

? = 568

Vậy giá trị của ? là 568

Đáp án B.

II. Tự luận


Câu 1 :

Đặt tính rồi tính

a) 31 659 x 17

b) 115 669 : 37

Phương pháp giải :

- Đặt tính

- Với phép phép nhân: Thực hiện lần lượt từ phải sang trái

- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

Lời giải chi tiết :


Câu 2 :

Tìm giá trị của ? biết rằng:

a) ? - \(\frac{5}{{14}} = \frac{3}{7}\)

b) \(\frac{2}{{11}}\) x ? \( = \frac{4}{5}\)

Phương pháp giải :

Dựa vào cách tìm thành phần chưa biết của phép tính

Lời giải chi tiết :

a) ? - \(\frac{5}{{14}} = \frac{3}{7}\)

? = \(\frac{3}{7} + \frac{5}{{14}}\)

? = \(\frac{{11}}{{14}}\)

b) \(\frac{2}{{11}}\) x ? \( = \frac{4}{5}\)

? = \(\frac{4}{5}:\frac{2}{{11}}\)

? = \(\frac{4}{5} \times \frac{{11}}{2}\)=\(\frac{{22}}{5}\)


Câu 3 :

Một cửa hàng bán gạo, tháng đầu tiên bán được \(\frac{3}{7}\) số gạo, tháng thứ hai bán được \(\frac{1}{3}\) số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu phần tổng số gạo?

Phương pháp giải :

Số phần vải cửa hàng còn lại so với tổng số vải = Tổng số phần vải cửa hàng có – Số phần vải cửa hàng bán được ngày đầu - Số phần vải cửa hàng bán được ngày thứ hai.

Lời giải chi tiết :

Cửa hàng còn lại số phần so với tổng số vải là:

\(1 - \frac{3}{7} - \frac{1}{3} = \frac{5}{{21}}\) (tổng số vải)

Đáp số: \(\frac{5}{{21}}\) tổng số vải


Câu 4 :

Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 364 m chiều dài hơn chiều rộng 202 m

a) Tính diện tích thửa ruộng đó

b) Biết rằng cứ 1m2 ruộng thu hoạch được \(\frac{11}{3}\) kg thóc hỏi trên thửa rộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Phương pháp giải :

a) Chiều dài thửa ruộng = (Nửa chu vi + Hiệu chiều dài và chiều rộng) : 2

Chiều rộng thửa ruộng = Nửa chu vi – Chiều dài thửa ruộng

Diện tích thửa ruộng = Chiều dài thửa ruộng x Chiều dài thửa ruộng

b) Số ki-lô-gam thóc người ta thu hoạch được trên thửa rộng đó = Diện tích thửa ruộng x \(\frac{11}{3}\)

Lời giải chi tiết :

a) Chiều dài thửa ruộng là:

(364 + 202) : 2 = 283 (m)

Chiều rộng thửa ruộng là:

364 – 283 = 81 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

 283 x 81 = 22 923 (m2)

b) Người ta thu hoạch được số ki-lô-gam thóc trên thửa rộng đó là:

22 923 x \(\frac{11}{3}\) = 84 051 (kg)

Đáp số: a) 22 923 m2

           b) 84 051 kg


Câu 5 :

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 87 x 16 293 – 87 x 6 293

b) \(\frac{9}{{14}} \times \frac{3}{7} + \frac{3}{7} \times \frac{5}{{14}} - \frac{2}{7}\)

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức:

a x b – a x c = a x (b – c)

a x b + a x c = a x (b + c)

Lời giải chi tiết :

a) 87 x 16 293 – 87 x 6 293

= 87 x (16 293 – 6 293)

= 87 x 10 000

= 870 000

b)  \(\begin{array}{l}\frac{9}{{14}} \times \frac{3}{7} + \frac{3}{7} \times \frac{5}{{14}} - \frac{2}{7}\\\end{array}\)

\(\begin{array}{l}= \frac{3}{7} \times \left( {\frac{9}{{14}} + \frac{5}{{14}}} \right) - \frac{2}{7}\\ = \frac{3}{7} \times 1 - \frac{2}{7}\\ = \frac{1}{7}\end{array}\)

Đề thi học kì 2 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5

Phân số nào không bằng phân số (frac{9}{{15}})?
Sắp xếp các số (frac{{15}}{{18}};frac{3}{2};frac{5}{2};frac{5}{7}) theo thứ tự từ lớn đến bé là:
Có bao nhiêu hình thoi trong hình dưới đây:
Một hộp bóng có (frac{1}{2}) số bóng màu đỏ, (frac{1}{3})số bóng màu xanh, còn lại là bóng màu vàng. Tìm phân số chỉ số bóng màu vàng.

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 6

Ba bạn Nam, Hiếu, Quân có chiều cao lần lượt là 125 cm, 130 cm, 129 cm ... Trong một cuộc thi chạy có bạn tham gia là Hà, Nam và Ninh. Hà chạy hết 3 phút 15 giây,

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 7

Tổng của hai số là 82. Hiệu của hai số đó là 14. Minh chạy bộ quanh một cái hồ hình chữ nhật dài 350 m và rộng 150 m

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 8

Nhà Mai có 3 con bò. Cân nặng của 3 con bò lần lượt là: 235 kg, 315 kg và 239 kg. Trong tháng trước và tháng này, trung bình mỗi tháng gia đình Mai phải trả 920 000 đồng

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

Phân số nào không bằng phân số \(\frac{{64}}{{72}}\) ?
Đã tô màu \(\frac{7}{8}\) hình nào dưới đây?
Có bao nhiêu hình bình hành trong hình dưới đây:

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

Số thích hợp điền vào chỗ chấm 3 m2 7 dm2 = ……. cm2 là:
Tích vào ô đúng hoặc sai cho mỗi câu dưới đây:
Có hai xe chở gạo, trung bình mỗi xe chở được 156 bao gạo. Hỏi xe thứ hai chở được bao nhiêu bao gạo, biết rằng xe thứ nhất chở ít hơn xe thứ hai là 28 bao gạo?

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1

Một cửa hàng nhập về 8 tạ gạo. Hôm qua cửa hàng bán được 2/5 số gạo nhập về ... Có hai xe chở 7/4 tấn hoa quả đến các siêu thị ...

Xem chi tiết

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 4 - Chân trời sáng tạo

Đã tô màu $frac{3}{5}$ hình nào dưới đây?
Phân số thích hợp điền vào chỗ trống $frac{{2 times 7 times 13 times 5}}{{13 times 5 times 9 times 7}} = frac{{......}}{{......}}$ là
Rút gọn phân số $frac{{81}}{{189}}$ ta được phân số tối giản là
Sắp xếp các phân số $frac{{15}}{{18}};frac{3}{2};frac{5}{2};frac{5}{7}$ theo thứ tự từ lớn đến bé là

Xem chi tiết

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 4 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

📚 Xem toàn bộ khóa học