Trang chủ / Lớp 5 / Toán Học / Đề kiểm tra học kì 2 - Đề số 1

Đề kiểm tra học kì 2 - Đề số 1

📚 👁️ 40 lượt xem 📅 02/01/2026
Tải về Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh Một chiếc đồng hồ chạy chậm 1 giờ 20 phút so với thời gian đúng. Một chiếc xúc xắc hình lập phương có diện tích toàn phần là 96 cm2 Đề bài I. Trắc nghiệm Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1 : Long đá bóng liên tiếp nhiều lần về phía khung thành. Dưới đây là bảng kết quả kiểm đếm và ghi chép số lần Long sút bóng vào và không vào khung thành. Tỉ...

Tải về

Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Một chiếc đồng hồ chạy chậm 1 giờ 20 phút so với thời gian đúng. Một chiếc xúc xắc hình lập phương có diện tích toàn phần là 96 cm2

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Long đá bóng liên tiếp nhiều lần về phía khung thành. Dưới đây là bảng kết quả kiểm đếm và ghi chép số lần Long sút bóng vào và không vào khung thành.

Tỉ số của số lần Long sút bóng vào khung thành và tổng số lần sút là:

  • A.

    $\frac{8}{{13}}$

  • B.

    $\frac{5}{{13}}$

  • C.

    $\frac{5}{8}$

  • D.

    $\frac{8}{5}$

Câu 2 :

Kết quả khảo sát về phương tiện di chuyển từ nhà đến trường của các học sinh trường A được thể hiện trong biểu đồ dưới đây.

Phương tiện được học sinh sử dụng ít nhất là:

  • A.

    Xe đạp

  • B.

    Xe máy

  • C.

    Đi bộ

  • D.

    Phương tiện khác

Câu 3 :

Một chiếc đồng hồ chạy chậm 1 giờ 20 phút so với thời gian đúng. Hỏi thời điểm đồng hồ đó chỉ 9 giờ 15 phút thì thời gian đúng là mấy giờ?

  • A.

    7 giờ 55 phút

  • B.

    7 giờ 50 phút

  • C.

    8 giờ 45 phút

  • D.

    10 giờ 35 phút

Câu 4 :

Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là:

  • A.

    35,41 cm2

  • B.

    46,41 cm2

  • C.

    30,76 cm2

  • D.

    38,45 cm2

Câu 5 :

Một chiếc xúc xắc hình lập phương có diện tích toàn phần là 96 cm2. Vậy thể tích của chiếc xúc xắc đó là?

  • A.

    81 cm3

  • B.

    64 cm3

  • C.

    125 cm3

  • D.

    216 cm3

Câu 6 :

Một người đi xe đạp trong 2,5 giờ được 32,5 km. Vận tốc của người đi xe đạp là:

  • A.

    12,5 km/giờ

  • B.

    12 km/giờ

  • C.

    13 km/giờ

  • D.

    13,5 km/giờ

II. Tự luận


Câu 1 :

Đặt tính rồi tính

3 giờ 41 phút x 4                                                           

8 phút 15 giây : 3


Câu 2 :

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

6,5 dm3 = ........ cm3                                                      

7 dm3 8 cm3 = ............. dm3

2,75 m3 = ......... dm3                                                     

2090 cm3 = ............. dm3


Câu 3 :

Biểu đồ sau biểu thị 1200 cây trồng trong vườn nhà bác Sơn:

a) Loại cây nào chiếm tỉ lệ lớn nhất. Tính số lượng loại cây đó.

b) Loại cây nào chiếm tỉ lệ ít nhất. Tính số lượng loại cây đó

 


Câu 4 :

Chú Sơn lái xe chở hàng trên quãng đường dài 130 km. Chú đi 72 km đầu với vận tốc 60 km/h.Vì trời mưa nên chú đi quãng đường còn lại với vận tốc 50 km/giờ. Tính thời gian chú Sơn lái xe chở hàng

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 :

Long đá bóng liên tiếp nhiều lần về phía khung thành. Dưới đây là bảng kết quả kiểm đếm và ghi chép số lần Long sút bóng vào và không vào khung thành.

Tỉ số của số lần Long sút bóng vào khung thành và tổng số lần sút là:

  • A.

    $\frac{8}{{13}}$

  • B.

    $\frac{5}{{13}}$

  • C.

    $\frac{5}{8}$

  • D.

    $\frac{8}{5}$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Tỉ số của a và b là a : b hay $\frac{a}{b}$ (b khác 0)

Lời giải chi tiết :

Tổng số lần sút là 5 + 8 = 13 (lần)

Tỉ số của số lần Long sút bóng vào khung thành và tổng số lần sút là: $\frac{5}{{13}}$

Câu 2 :

Kết quả khảo sát về phương tiện di chuyển từ nhà đến trường của các học sinh trường A được thể hiện trong biểu đồ dưới đây.

Phương tiện được học sinh sử dụng ít nhất là:

  • A.

    Xe đạp

  • B.

    Xe máy

  • C.

    Đi bộ

  • D.

    Phương tiện khác

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Quan sát biểu đồ, phương tiện nào có tỉ số phần trăm ít nhất thì phương tiện đó được học sinh sử dụng ít nhất.

Lời giải chi tiết :

Phương tiện được học sinh sử dụng ít nhất là: đi bộ

Câu 3 :

Một chiếc đồng hồ chạy chậm 1 giờ 20 phút so với thời gian đúng. Hỏi thời điểm đồng hồ đó chỉ 9 giờ 15 phút thì thời gian đúng là mấy giờ?

  • A.

    7 giờ 55 phút

  • B.

    7 giờ 50 phút

  • C.

    8 giờ 45 phút

  • D.

    10 giờ 35 phút

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Thời gian đúng = thời gian trên đồng hồ + thời gian chạy chậm

Lời giải chi tiết :

Thời gian đúng là 9 giờ 15 phút + 1 giờ 20 phút = 10 giờ 35 phút

Câu 4 :

Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là:

  • A.

    35,41 cm2

  • B.

    46,41 cm2

  • C.

    30,76 cm2

  • D.

    38,45 cm2

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Bước 1. Tìm diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

Bước 2. Tìm bán kính hình tròn = độ dài cạnh hình vuông : 2

Bước 3. Tìm diện tích hình tròn = bán kính x bán kính x 3,14

Bước 4. Diện tích phần đã tô màu = diện tích hình vuông - diện tích hình tròn

Lời giải chi tiết :

Diện tích hình vuông là 9 x 9 = 81 (cm2)

Diện tích hình tròn là 4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)

Diện tích phần đã tô màu là 81 – 50,24 = 30,76 (cm2)

Câu 5 :

Một chiếc xúc xắc hình lập phương có diện tích toàn phần là 96 cm2. Vậy thể tích của chiếc xúc xắc đó là?

  • A.

    81 cm3

  • B.

    64 cm3

  • C.

    125 cm3

  • D.

    216 cm3

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Tìm diện tích một mặt chiếc xúc xắc = diện tích toàn phần : 6

- Tìm độ dài 1 cạnh của xúc xắc

- Thể tích của chiếc xúc xắc = cạnh x cạnh x cạnh

Lời giải chi tiết :

Diện tích một mặt chiếc xúc xắc là 96 : 6 = 16 (cm2)

Ta có 4 x 4 = 16 nên độ dài cạnh của chiếc xúc xắc là 4 cm.

Thể tích của chiếc xúc xắc đó 4 x 4 x 4 = 64 (cm3)

Câu 6 :

Một người đi xe đạp trong 2,5 giờ được 32,5 km. Vận tốc của người đi xe đạp là:

  • A.

    12,5 km/giờ

  • B.

    12 km/giờ

  • C.

    13 km/giờ

  • D.

    13,5 km/giờ

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Vận tốc = quãng đường : thời gian

Lời giải chi tiết :

Vận tốc của người đi xe đạp là: 32 : 2,5 = 12,8 (km/giờ)

II. Tự luận


Câu 1 :

Đặt tính rồi tính

3 giờ 41 phút x 4                                                           

8 phút 15 giây : 3

Phương pháp giải :

- Đặt tính rồi tính như với phép tính số tự nhiên.

- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

- Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.

Lời giải chi tiết :


Câu 2 :

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

6,5 dm3 = ........ cm3                                                      

7 dm3 8 cm3 = ............. dm3

2,75 m3 = ......... dm3                                                     

2090 cm3 = ............. dm3

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1m3 = 1 000 dm3 ; 1dm3 = 1 000 cm3

Lời giải chi tiết :

6,5 dm3 = 6 500 cm3                                                      7 dm3 8 cm3 = 7,008 dm3

2,75 m3 = 2 750 dm3                                                      2090 cm3 = 2,09 dm3


Câu 3 :

Biểu đồ sau biểu thị 1200 cây trồng trong vườn nhà bác Sơn:

a) Loại cây nào chiếm tỉ lệ lớn nhất. Tính số lượng loại cây đó.

b) Loại cây nào chiếm tỉ lệ ít nhất. Tính số lượng loại cây đó

 

Phương pháp giải :

Loại cây chiếm tỉ lệ lớn nhất = Số cây trồng : 100 x số phần trăm loại cây chiếm tỉ lệ lớn nhất

Loại cây chiếm tỉ lệ ít nhất = Số cây trồng : 100 x số phần trăm loại cây chiếm tỉ lệ ít nhất

Lời giải chi tiết :

a) Cây ổi chiếm tỉ lệ lớn nhất

Số cây ổi trong vườn là:

1 200 : 100 x 33 = 396 (cây)

b) Cây xoài chiếm tỉ lệ ít nhất

Số cây xoài trong vườn là

1 200 : 100 x 17 = 204 (cây)

Đáp số: a) Cây ổi: 396 cây

                  b) Cây xoài: 204 cây


Câu 4 :

Chú Sơn lái xe chở hàng trên quãng đường dài 130 km. Chú đi 72 km đầu với vận tốc 60 km/h.Vì trời mưa nên chú đi quãng đường còn lại với vận tốc 50 km/giờ. Tính thời gian chú Sơn lái xe chở hàng

Phương pháp giải :

Bước 1. Tìm thời gian chú đi với vận tốc 60 km/giờ

Bước 2. Tìm quãng đường còn lại

Bước 3. Tìm thời gian chú đi với vận tốc 50 km/giờ

Bước 4. Tính thời gian chú Sơn lái xe chở hàng.

Lời giải chi tiết :

Thời gian chú Sơn đi với vận tốc 60 km/giờ là:

72 : 60 = 1,2 (giờ)

Quãng đường còn lại là:

130 – 72 = 58 (km)

Thời gian chú Sơn đi với vận tốc 50 km/giờ là:

58 : 50 = 1,16 (giờ)

Thời gian chú Sơn lái xe chở hàng là;

1,2 + 1,16 = 2,36 (giờ)

Đáp số: 2,36 giờ

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Cánh diều - Đề số 3

Loài báo đốm có thể di chuyển với vận tốc 104 km/giờ .... Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là: chiều dài 3 m, chiều rộng 25 dm và chiều cao 1,2 m

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Cánh diều - Đề số 4

Theo nghiên cứu khoa học, số nhịp thở của một em bé sơ sinh là 50 lần trong một phút. Vận tốc bay của một chú đại bàng có thể lên đến 96km/giờ.

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Cánh diều - Đề số 5

Một khối ru-bích hình lập phương có độ dài cạnh 8,5 cm ... Một cái bể có thể tích 4m3 5dm3 thì chứa được nhiều nhất số lít nước là

Xem chi tiết

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Cánh diều - Đề số 1

Đặt tính rồi tính
12 giờ 12 phút – 4 giờ 27 phút
Chị Lan thường đến trường bằng xe buýt. Để đến điểm xe buýt, chị Lan phải đi bộ với vận tốc 5 km/giờ trong 6 phút

Xem chi tiết

📚 Xem toàn bộ khóa học