Tải về
Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 tất cả các môn - Cánh diều
Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh - Sử - Địa...
Các nguyên tố hóa học ở nhóm IIA trong bảng tuần hoàn thuộc khối các nguyên tố.
Đề bài
Câu 1 :
Các nguyên tố hóa học ở nhóm IIA trong bảng tuần hoàn thuộc khối các nguyên tố.
-
A.
f
-
B.
d
-
C.
s
-
D.
p
Câu 2 :
Theo mô hình nguyên tử hiện đại
-
A.
các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.
-
B.
orbital nguyên tử kà khu vực không gian xung quanh hạt nhân.
-
C.
các electron chuyển động trên những quỹ đạo tròn hay bầu dục xung quanh hạt nhân.
-
D.
các electron chuyển động rất nhanh cách xa hạt nhân.
Câu 3 :
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 28; trong đó hạt mang điện ở hạt nhân ít hơn hạt
không mang điện là 1 hạt. Cho các phát biểu sau:
(a) Nguyên tử X có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) Nguyên tử X có 3 electron độc thân.
(c) Tổng số electron trên phân lớp s là 4.
(d) Nguyên tố X là phi kim
Số phát biểu đúng là
-
A.
3
-
B.
2
-
C.
1
-
D.
4
Câu 4 :
Tổng số electron trong ion \(AB_4^{3 - }\)là 50. Số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 22. Số proton của nguyên tử A, B lần lượt là
-
A.
16 và 7
-
B.
7 và 16
-
C.
15 và 8
-
D.
8 và 15.
Câu 5 :
Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p3. Phát biểu nào sau đây sai?
-
A.
Lớp L có 8 electron.
-
B.
Lớp M có 5 electron.
-
C.
Lớp K có 2 electron
-
D.
Lớp ngoài cùng có 3 electron.
Câu 6 :
Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là
-
A.
0
-
B.
1
-
C.
2
-
D.
5
Câu 7 :
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
X: 1s22s22p63s2 Z: 1s22s22p63s23p63d54s2
Y: 1s22s22p63s23p5 R: 1s22s22p6
Các nguyên tố kim loại là
-
A.
X, Y, Z
-
B.
X, Z
-
C.
X, Z, R
-
D.
X, Y, R.
Câu 8 :
Đồng có hai đồng vị bền trong tự nhiên là và . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,55 (điện tích Z của các ion đồng vị đồng đều bằng 1+). Hình vẽ phổ khối nào dưới đây là đúng?
-
A.

-
B.

-
C.

-
D.

Câu 9 :
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số hạt mang điện trong hai hạt nhân là 25. Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là
-
A.
chu kì 3 và các nhóm IA và IIA
-
B.
chu kì 2 và các nhóm IA và IIA.
-
C.
chu kì 3 và các nhóm IIIA và IVA
-
D.
chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA.
Câu 10 :
Hòa tan 0,03 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y thuộc hai chu kì liên tiếp của nhóm IA (MX < MY) vào H2O thì thu được 0,02479 lít khí H2 (đkc). X và Y lần lượt là
-
A.
Li và Na
-
B.
K và Rb
-
C.
Na và K
-
D.
Rb và Cs.
Câu 11 :
Phát biểu nào sau đây sai?
-
A.
Các nguyên tố nhóm VIIIA có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
-
B.
Các nguyên tố nhóm VIA có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
-
C.
Các nguyên tố nhóm IA có 1 electron ở lớp ngoài cùng
-
D.
Các nguyên tố nhóm IIIA có 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 12 :
X được dùng làm chất bản dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin Mặt Trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
-
A.
1s22s22p5.
-
B.
1s22s22p6.
-
C.
1s22s22p63s23p2.
-
D.
1s22s22p63s1.
Câu 13 :
Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: \(_{17}^{37}Cl\) chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là \(_{17}^{35}Cl\). Thành phần % theo khối lượng của đồng vị \(^{37}Cl\) trong HClO4 là
-
A.
8,43%
-
B.
8,79%
-
C.
8,92%
-
D.
8,56%
Câu 14 :
. Cho các phát biểu sau:
(1) Chỉ có nguyên tử magnesium mới có tỉ lệ số proton và neutron là 1:1
(2) Nguyên tử aluminum có 3 lớp electron.
(3) Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.
(4) Hai nguyên tử \(_{92}^{234}U\)và \(_{92}^{235}U\)khác nhau về số electron.
(5) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ nguyên tử.
Số phát biểu đúng là
-
A.
2
-
B.
3
-
C.
4
-
D.
1
Câu 15 :
Gali (Z=31) được Boisbaudran phát hiện năm 1875, ông gọi là nguyên tố “gallia” theo tên cổ xưa của nước Pháp, quê hương ông. Ga có 2 đồng vị với số neutron lần lượt là 38 và 40, có nguyên tử khối trung bình là 69,798. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị Ga có số khối nhỏ là
-
A.
39,9%
-
B.
60,1%
-
C.
59,4%
-
D.
40,6%
Câu 16 :
Trong 5 nguyên tử \(_{17}^{35}X,_{16}^{34}Y,_8^{16}Z,_{34}^{80}T,_8^{17}R\)cặp nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
-
A.
X và R
-
B.
Y và Z
-
C.
Y và T
-
D.
Z và R
Câu 17 :
Nguyên tố R có Z = 25, vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
-
A.
chu kì 4, nhóm VIIA
-
B.
chu kì 4, nhóm VB
-
C.
chu kì 4, nhóm IIA
-
D.
chu kì 4, nhóm VIIB.
Câu 18 :
Electron thuộc lớp nào liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất?
-
A.
Lớp N
-
B.
Lớp L
-
C.
Lớp M
-
D.
Lớp K
X và Y (ZX < ZY) là hai kim loại thuộc cùng nhóm A, ở hai chu kì liên tiếp. Biết ZX + ZY = 32.
Hiệu số hạt mang điện trong hạt nhân của Y và X là 8.
Tính kim loại của X mạnh hơn của Y.
X và Y đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng
X có độ âm điện lớn hơn Y.
Cho 3 nguyên tố: \(_8^{16}X,_6^{16}Y,_9^{18}Z,_9^{19}T\)
X và Y là 2 đồng vị của nhau
X với Y có cùng số khối.
Có ba nguyên tố hóa học
Z và T thuộc cùng nguyên tố hóa học.
Cho kí hiệu nguyên tố: \(_{24}^{52}X\)
Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20.
Nguyên tử X có 4 lớp electron.
Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2
X là kim loại.
Chọn phát biểu đúng, sai
Các nguyên tử có 2 electron lớp ngoài cùng đều là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
Trong nguyên tử, các electron nằm trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Trong các nguyên tử, lớp K là lớp có mức năng lượng cao nhất và liên kết bền chặt nhất với hạt nhân.
Tất cả các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np6.
Câu 1 :
Nguyên tố magnesium (Mg) có trong loại bột màu trắng có tên gọi là “magnesium
carbonate” (MgCO3) mà người ta vẫn hay gọi là “ bột magnesium”. MgCO3 là loại bột rắn mịn, nhẹ có tác dụng hút ẩm rất tốt. Khi tiến hành thi đấu, bàn tay của các vận động viên thường có nhiều mồ hôi, làm giảm độ ma sát khiến các vận động viên không nắm chắc được các dụng cụ khi thi đấu. Điều này không chỉ ảnh hưởng xấu đến thành tích mà còn gây nguy hiểm khi trình diễn. MgCO3 có tác dụng hấp thụ mồ hôi đồng thời tăng cường độ ma sát giữa bàn tay và các dụng cụ thể thao giúp vận động viên có thể nắm chắc dụng cụ và thực hiện các động tác chuẩn xác hơn. Bằng Phương pháp phân tích khối phổ cho thấy trong tự nhiên Mg có ba đồng vị bền: 24Mg; 25Mg và 26Mg. Tính khối lượng MgCO3 chứa 5,418.1022 nguyên tử 25Mg? (cho C=12, O=16, số Avogadro = 6,02.1023)

Câu 2 :
Bằng Phương pháp phân tích phổ khối cho thấy trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: 35Cl và 37Cl. Hãy tính khối lượng NaCl trong 100ml dung dịch chứa NaCl 0,2M. Biết nguyên tử khối Na là 23 (giá trị được tính làm tròn 2 con số sau dấu phẩy)

Câu 3 :
Oxide của kim loại M có dạng M2O được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất xi măng, sản xuất phân bón, … Oxide này (M2O) là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước và là thành phần dinh dưỡng không thể thiếu đối với mọi loại cây trồng. Xác định công thức phân tử của M2O biết tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2O là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44; nguyên tử oxygen trong M2O có 8 neutron, và 8 electron.
Câu 4 :
Nếu coi hồng cầu có hình dạng đĩa tròn với đường kính 7,8 µm thì cần bao nhiêu nguyên tử Helium (có đường kính là 0,62Å) sắp xếp thẳng hàng và khít nhau để tạo nên đoạn thẳng có chiều dài bằng đường kính của hồng cầu?
Lời giải và đáp án
Câu 1 :
Các nguyên tố hóa học ở nhóm IIA trong bảng tuần hoàn thuộc khối các nguyên tố.
-
A.
f
-
B.
d
-
C.
s
-
D.
p
Đáp án : C
Dựa vào lớp và phân lớp.
Các nguyên tố nhóm IIA thuộc khối các nguyên tố s trong bảng tuần hoàn.
Đáp án C
Câu 2 :
Theo mô hình nguyên tử hiện đại
-
A.
các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.
-
B.
orbital nguyên tử kà khu vực không gian xung quanh hạt nhân.
-
C.
các electron chuyển động trên những quỹ đạo tròn hay bầu dục xung quanh hạt nhân.
-
D.
các electron chuyển động rất nhanh cách xa hạt nhân.
Đáp án : A
Dựa vào mô hình nguyên tử của Ruther – Bohr.
Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.
Đáp án A
Câu 3 :
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 28; trong đó hạt mang điện ở hạt nhân ít hơn hạt
không mang điện là 1 hạt. Cho các phát biểu sau:
(a) Nguyên tử X có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) Nguyên tử X có 3 electron độc thân.
(c) Tổng số electron trên phân lớp s là 4.
(d) Nguyên tố X là phi kim
Số phát biểu đúng là
-
A.
3
-
B.
2
-
C.
1
-
D.
4
Đáp án : B
Dựa vào cấu hình electron X.
Ta có: P + N + E = 28
N – P = 1
\( \to \)P = E = 9; N = 10.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p5
a. sai, nguyên tử X có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
b. sai, nguyên tử X có 1 electron độc thân.
c. đúng
d. đúng
Đáp án B
Câu 4 :
Tổng số electron trong ion \(AB_4^{3 - }\)là 50. Số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 22. Số proton của nguyên tử A, B lần lượt là
-
A.
16 và 7
-
B.
7 và 16
-
C.
15 và 8
-
D.
8 và 15.
Đáp án : C
Dựa vào thành phần nguyên tử.
Số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 22:
2PA – PB = 22
Tổng số electron trong ion \(AB_4^{3 - }\)là: EA + 4.EB + 3 = 50
Và P = E
Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2{P_A} - {P_B} = 22\\{E_{\rm{A}}} + 4{{\rm{E}}_B} + 3 = 50\\P = E\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}{P_A} = 15\\{P_B} = 8\end{array} \right.\)
Đáp án C
Câu 5 :
Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p3. Phát biểu nào sau đây sai?
-
A.
Lớp L có 8 electron.
-
B.
Lớp M có 5 electron.
-
C.
Lớp K có 2 electron
-
D.
Lớp ngoài cùng có 3 electron.
Đáp án : D
Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của X.
Lớp K có 2 electron
Lớp L có 8 electron
Lớp M có 5 electron
Đáp án D
Câu 6 :
Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là
-
A.
0
-
B.
1
-
C.
2
-
D.
5
Đáp án : B
Dựa vào orbital nguyên tử.
5 electron được điều vào 3AO thì số lượng electron độc thân là 1.
Đáp án B
Câu 7 :
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
X: 1s22s22p63s2 Z: 1s22s22p63s23p63d54s2
Y: 1s22s22p63s23p5 R: 1s22s22p6
Các nguyên tố kim loại là
-
A.
X, Y, Z
-
B.
X, Z
-
C.
X, Z, R
-
D.
X, Y, R.
Đáp án : B
Số electron hóa trị 1,2,3 thường là kim loại.
X, Z có 2 electron hóa trị nên là kim loại.
Đáp án B
Câu 8 :
Đồng có hai đồng vị bền trong tự nhiên là và . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,55 (điện tích Z của các ion đồng vị đồng đều bằng 1+). Hình vẽ phổ khối nào dưới đây là đúng?
-
A.

-
B.

-
C.

-
D.

Đáp án : A
Dựa vào phổ khối.

Câu 9 :
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số hạt mang điện trong hai hạt nhân là 25. Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là
-
A.
chu kì 3 và các nhóm IA và IIA
-
B.
chu kì 2 và các nhóm IA và IIA.
-
C.
chu kì 3 và các nhóm IIIA và IVA
-
D.
chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA.
Đáp án : D
Dựa vào cấu tạo bảng tuần hoàn.
Vì X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì nên: ZY – ZX = 1
Tổng số hạt mang điện trong hai hạt nhân là: PX + PY = 25
Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{P_{\rm{X}}} + {P_Y} = 25\\ - {P_{\rm{X}}} + {P_Y} = 1\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}{P_{\rm{X}}} = 12\\{P_Y} = 13\end{array} \right.\)
X và Y thuộc chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA.
Đáp án D
Câu 10 :
Hòa tan 0,03 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y thuộc hai chu kì liên tiếp của nhóm IA (MX < MY) vào H2O thì thu được 0,02479 lít khí H2 (đkc). X và Y lần lượt là
-
A.
Li và Na
-
B.
K và Rb
-
C.
Na và K
-
D.
Rb và Cs.
Đáp án : A
Dựa vào tính chất hóa học của nhóm IA.
Gọi R là nguyên tố tổng quát.
n H2 = 0,02479 : 24,79 = 0,001 mol
R + H2O \( \to \)ROH + ½ H2
0,002 \( \leftarrow \) 0,001
\({\bar M_R} = \frac{{0,03}}{{0,002}} = 15\)
MX < \({\bar M_R}\)< MY \( \to \)X là Li, Y là Na
Đáp án A
Câu 11 :
Phát biểu nào sau đây sai?
-
A.
Các nguyên tố nhóm VIIIA có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
-
B.
Các nguyên tố nhóm VIA có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
-
C.
Các nguyên tố nhóm IA có 1 electron ở lớp ngoài cùng
-
D.
Các nguyên tố nhóm IIIA có 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Đáp án : A
Dựa vào cấu tạo của bảng tuần hoàn.
A sai, vì He thuộc nhóm VIIIA nhưng có 2 electron lớp ngoài cùng.
Đáp án A
Câu 12 :
X được dùng làm chất bản dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin Mặt Trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
-
A.
1s22s22p5.
-
B.
1s22s22p6.
-
C.
1s22s22p63s23p2.
-
D.
1s22s22p63s1.
Đáp án : C
Dựa vào cấu hình electron của X.
Cấu hình của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p2.
Đáp án C
Câu 13 :
Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: \(_{17}^{37}Cl\) chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là \(_{17}^{35}Cl\). Thành phần % theo khối lượng của đồng vị \(^{37}Cl\) trong HClO4 là
-
A.
8,43%
-
B.
8,79%
-
C.
8,92%
-
D.
8,56%
Đáp án : C
Dựa vào công thức tính nguyên tử khối trung bình.
\({\bar A_{Cl}} = \frac{{37.24,23\% + 35.(100 - 24,23)}}{{100}} = 35,4846\)
%\(^{37}Cl\) trong HClO4 là: \(\frac{{37.24,23\% }}{{1 + 35,4846 + 16.4}}.100 = 8,92\% \)
Câu 14 :
. Cho các phát biểu sau:
(1) Chỉ có nguyên tử magnesium mới có tỉ lệ số proton và neutron là 1:1
(2) Nguyên tử aluminum có 3 lớp electron.
(3) Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.
(4) Hai nguyên tử \(_{92}^{234}U\)và \(_{92}^{235}U\)khác nhau về số electron.
(5) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ nguyên tử.
Số phát biểu đúng là
-
A.
2
-
B.
3
-
C.
4
-
D.
1
Đáp án : A
Dựa vào thành phần nguyên tử.
(1) sai, calcium có tỉ lệ số proton và neutron là 1:1
(2) đúng
(3) đúng
(4) sai, hai nguyên tử \(_{92}^{234}U\)và \(_{92}^{235}U\)có cùng số electron.
(5) sai, khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.
Đáp án A
Câu 15 :
Gali (Z=31) được Boisbaudran phát hiện năm 1875, ông gọi là nguyên tố “gallia” theo tên cổ xưa của nước Pháp, quê hương ông. Ga có 2 đồng vị với số neutron lần lượt là 38 và 40, có nguyên tử khối trung bình là 69,798. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị Ga có số khối nhỏ là
-
A.
39,9%
-
B.
60,1%
-
C.
59,4%
-
D.
40,6%
Đáp án : B
Dựa vào công thức tính nguyên tử khối trung bình.
Gọi % đồng vị của 69Ga và 71Ga lần lượt là a và 100 – a.
\({\bar A_{Ga}} = \frac{{69.a + 71.(100 - a)}}{{100}} = 69,798 \to a = 60,1\% \)
Đáp án B
Câu 16 :
Trong 5 nguyên tử \(_{17}^{35}X,_{16}^{34}Y,_8^{16}Z,_{34}^{80}T,_8^{17}R\)cặp nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
-
A.
X và R
-
B.
Y và Z
-
C.
Y và T
-
D.
Z và R
Đáp án : D
Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton khác nhau số khối.
Z và R có cùng số proton khác nhau về số khối.
Đáp án D
Câu 17 :
Nguyên tố R có Z = 25, vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
-
A.
chu kì 4, nhóm VIIA
-
B.
chu kì 4, nhóm VB
-
C.
chu kì 4, nhóm IIA
-
D.
chu kì 4, nhóm VIIB.
Đáp án : D
Dựa vào cấu tạo của bảng tuần hoàn.
Cấu hình electron R là: 1s22s22p63s23p63d54s2
R thuộc chu kì 4, nhóm VIIB.
Đáp án D
Câu 18 :
Electron thuộc lớp nào liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất?
-
A.
Lớp N
-
B.
Lớp L
-
C.
Lớp M
-
D.
Lớp K
Đáp án : D
Các lớp càng gần hạt nhân càng liên kết chặt chẽ.
Lớp K gần hạt nhân nhất nên liên kết chặt chẽ nhất.
Đáp án D
X và Y (ZX < ZY) là hai kim loại thuộc cùng nhóm A, ở hai chu kì liên tiếp. Biết ZX + ZY = 32.
Hiệu số hạt mang điện trong hạt nhân của Y và X là 8.
Tính kim loại của X mạnh hơn của Y.
X và Y đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng
X có độ âm điện lớn hơn Y.
Hiệu số hạt mang điện trong hạt nhân của Y và X là 8.
Tính kim loại của X mạnh hơn của Y.
X và Y đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng
X có độ âm điện lớn hơn Y.
Xác định ZX; ZY.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{Z_Y} - {Z_X} = 1\\{Z_{\rm{X}}} + {Z_Y} = 32\end{array} \right.(L)\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}{Z_Y} - {Z_X} = 8\\{Z_{\rm{X}}} + {Z_Y} = 32\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}{Z_Y} = 20\\{Z_X} = 12\end{array} \right.(TM)\)
a. đúng
b. sai, tính kim loại của Y mạnh hơn X.
c. đúng
d. đúng
Cho 3 nguyên tố: \(_8^{16}X,_6^{16}Y,_9^{18}Z,_9^{19}T\)
X và Y là 2 đồng vị của nhau
X với Y có cùng số khối.
Có ba nguyên tố hóa học
Z và T thuộc cùng nguyên tố hóa học.
X và Y là 2 đồng vị của nhau
X với Y có cùng số khối.
Có ba nguyên tố hóa học
Z và T thuộc cùng nguyên tố hóa học.
Dựa vào nguyên tố hóa học.
a. Sai, vì X và Y không thuộc cùng nguyên tố hóa học.
b. đúng
c. đúng, X, Y, Z là nguyên tố hóa học
d. đúng
Cho kí hiệu nguyên tố: \(_{24}^{52}X\)
Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20.
Nguyên tử X có 4 lớp electron.
Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2
X là kim loại.
Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20.
Nguyên tử X có 4 lớp electron.
Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2
X là kim loại.
Dựa vào kí hiệu nguyên tố hóa học.
a. đúng, tổng số hạt mang điện của X là 48, hạt không mang điện là 28.
b. đúng
c. sai, cấu hình electron của X là [Ar]3d54s1
d. đúng
Chọn phát biểu đúng, sai
Các nguyên tử có 2 electron lớp ngoài cùng đều là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
Trong nguyên tử, các electron nằm trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Trong các nguyên tử, lớp K là lớp có mức năng lượng cao nhất và liên kết bền chặt nhất với hạt nhân.
Tất cả các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np6.
Các nguyên tử có 2 electron lớp ngoài cùng đều là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
Trong nguyên tử, các electron nằm trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Trong các nguyên tử, lớp K là lớp có mức năng lượng cao nhất và liên kết bền chặt nhất với hạt nhân.
Tất cả các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np6.
Dựa vào lớp và phân lớp.
a. sai, vì He có 2 electron lớp ngoài cùng nhưng thuộc khí hiếm.
b. đúng
c. sai, lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
d. sai, He có cấu hình 1s22s2
Câu 1 :
Nguyên tố magnesium (Mg) có trong loại bột màu trắng có tên gọi là “magnesium
carbonate” (MgCO3) mà người ta vẫn hay gọi là “ bột magnesium”. MgCO3 là loại bột rắn mịn, nhẹ có tác dụng hút ẩm rất tốt. Khi tiến hành thi đấu, bàn tay của các vận động viên thường có nhiều mồ hôi, làm giảm độ ma sát khiến các vận động viên không nắm chắc được các dụng cụ khi thi đấu. Điều này không chỉ ảnh hưởng xấu đến thành tích mà còn gây nguy hiểm khi trình diễn. MgCO3 có tác dụng hấp thụ mồ hôi đồng thời tăng cường độ ma sát giữa bàn tay và các dụng cụ thể thao giúp vận động viên có thể nắm chắc dụng cụ và thực hiện các động tác chuẩn xác hơn. Bằng Phương pháp phân tích khối phổ cho thấy trong tự nhiên Mg có ba đồng vị bền: 24Mg; 25Mg và 26Mg. Tính khối lượng MgCO3 chứa 5,418.1022 nguyên tử 25Mg? (cho C=12, O=16, số Avogadro = 6,02.1023)

Dựa vào công thức tính nguyên tử khối trung bình.
\({\bar A_{Mg}} = \frac{{24.79 + 25.10 + 26.11}}{{100}} = 24,32\)
Số mol của 25Mg = \(\frac{{5,{{418.10}^{22}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = 0,09mol\)
Số mol của MgCO3 = 0,09:10% = 0,9 mol
Khối lượng MgCO3 = 0,9.84,32 = 75,888 \( \approx \)76
Câu 2 :
Bằng Phương pháp phân tích phổ khối cho thấy trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: 35Cl và 37Cl. Hãy tính khối lượng NaCl trong 100ml dung dịch chứa NaCl 0,2M. Biết nguyên tử khối Na là 23 (giá trị được tính làm tròn 2 con số sau dấu phẩy)

\({\bar A_{Cl}} = \frac{{35.75,77 + 37.24,23}}{{100}} = 35,4846\)
n NaCl = 0,1.0,2 = 0,02 mol
m NaCl = 0,02.(58 + 35,4846) = 1,88g
Đáp án 1,88
Câu 3 :
Oxide của kim loại M có dạng M2O được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất xi măng, sản xuất phân bón, … Oxide này (M2O) là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước và là thành phần dinh dưỡng không thể thiếu đối với mọi loại cây trồng. Xác định công thức phân tử của M2O biết tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2O là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44; nguyên tử oxygen trong M2O có 8 neutron, và 8 electron.
Theo dữ kiện đề bài ta có:
2(2ZM + NM) + 2ZO + NO =140 => 4ZM + 2NM + 2.8 + 8 = 140 (1)
=>4ZM + 2.8 – (2NM + 8) = 44 (2)
Giải hệ (1) và (2) => ZM = 19 (K), NM = 20.
Công thức M2O: K2O
Câu 4 :
Nếu coi hồng cầu có hình dạng đĩa tròn với đường kính 7,8 µm thì cần bao nhiêu nguyên tử Helium (có đường kính là 0,62Å) sắp xếp thẳng hàng và khít nhau để tạo nên đoạn thẳng có chiều dài bằng đường kính của hồng cầu?
dđĩa =7,8 µm; dHe = 0,62 Å = 0,62.10-4 µm
=>Số nguyên tử He) sắp xếp thẳng hàng và khít nhau = \(\frac{{7,8}}{{0,{{62.10}^{ - 4}}}}\)≈ 125806 nguyên tử.
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 13
Nếu hình dung nguyên tử như một khối cầu
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 14
I. Trắc nghiệm
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 15
I. Trắc nghiệm
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 11
Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử. Vỏ nguyên tử chứa loại hạt nào sau đây?
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 10
Nguyên tử X có cấu hình e 1s2 2s2 2p5 thì ion tạo ra từ X có khả năng tồn tại độc lập sẽ có cấu hình electron nào sau đây:
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 9
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
A. proton B. neutron C. electron D. neutron và electron
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 8
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron. B. proton và neutron.
C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 7
Câu 4: Orbital s có dạng
A. hình tròn. B. hình số 8 nổi. C. hình cầu. D. hình bầu dục.
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 6
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxygen mới có 8 proton.
B. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxygen mới có 8 neutron.
C. Trong các nguyên tử, chỉ có nguyên tử o
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 5
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là ? Xét ba nguyên tố X ( Z = 2); Y ( Z = 16), T ( Z =19). Phát biểu nào sau đây đúng
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 4
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố phi kim ? Các đồng vị được phân biệt bởi yếu tố nào sau đây?: Cho m gam kim loại Na tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 6,72 lít H2 (đktc). Giá trị m là
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 3
Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động như thế nào xung quanh hạt nhân? Cho 4,6 gam kim loại X (thuộc nhóm IA) tác dụng hết với 95,6 ml nước (d = 1g/ml), thu được 2,24 lit khí H2 (đktc). Kim loại X là :
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 2
Biết rằng nguyên tố carbon thuộc chu kì 2, nhóm VIA. Cấu hình electron của cacbon là? Một nguyên tử A có tổng số electron là 10, nguyên tố Y thuộc loại:
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 1
Cho cấu hình electron của Mn (Ar) 3d54s2. Mn thuộc nguyên tố nào? Số hiệu nguyên ử Z của nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron nguyên tử Nitrogen (Z = 7) có bao nhiêu phân lớp?
Xem chi tiết
>> Học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, (Xem ngay) Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, làm quen kiến thức, định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 10
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |







