Phần I. Trắc nghiệm
Đề bài
Câu 1 :
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate ?
-
A.
CH3COOC2H5.
-
B.
C2H5COOCH3.
-
C.
HCOOCH3.
-
D.
HCOOC2H5.
Câu 2 :
Công thức của triolein là :
-
A.
(C17H33COO)3C3H5.
-
B.
(C17H31COO)3C3H5.
-
C.
(C17H35COO)3C3H5. D. (C15H31COO)3C3H5.
-
D.
Câu 3 :
Chất nào sau đây không là xà phòng ?
-
A.
CH3COOK.
-
B.
C17H33COONa.
-
C.
C15H31COOK.
-
D.
C17H35COONa.
Câu 4 :
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm HCOOCH3 và CH3COOCH3 trong dung dịch KOH thì thu được sản phẩm hữu cơ gồm :
-
A.
2 muối và 2 alcohol.
-
B.
1 muối và 1 alcohol.
-
C.
2 muối và 1 alcohol.
-
D.
1 muối và 2 alcohol.
Câu 5 :
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam tristearin bằng dung dịch KOH dư, thu được 115,92 gam muối. Giá trị của m là
-
A.
112,46.
-
B.
106,80.
-
C.
128,88.
-
D.
106,08.
Câu 6 :
Trong phân tử ester (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần carbon chiếm 48,65% khối lượng. Công thức phân tử của X là
-
A.
C2H4O2.
-
B.
C3H6O2.
-
C.
C4H8O2.
-
D.
C5H10O2.
Câu 7 :
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
-
A.
[C6H5O2(OH)3]n.
-
B.
[C6H8O2(OH)3]n.
-
C.
[C6H7O2(OH)3]n.
-
D.
[C6H7O3(OH)2]n.
Câu 8 :
Trong phân tử maltose có chứa liên kết
-
A.
α – 1,6 - glycoside
-
B.
α – 1,4 - glycoside
-
C.
β – 1,4 – glycoside
-
D.
β – 1,6 – glycoside
Câu 9 :
Phát biểu nào sau đây là sai?
-
A.
Glucose và saccharose đều là carbohydrate.
-
B.
Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan được Cu(OH)2.
-
C.
Glucose và saccharose đều có phản ứng tráng bạc.
-
D.
Glucose và fructose là đồng phân của nhau.
Câu 10 :
Glucose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. Phản ứng này thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào trong glucose
-
A.
Tính chất polyalcohol.
-
B.
Tính chất aldehyde.
-
C.
Tính chất ketone.
-
D.
Tính chất nhóm –OH hemiacetal.
Câu 11 :
Cho các phát biểu sau đây:
(a) Benzyl acetate thuỷ phân trong môi trường NaOH dư thu được 2 muối.
(b) Trong máu người, có chứa hàm lượng fructose.
(c) Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có cấu tạo tương tự nhau.
(d) Cơ thể người không thuỷ phân được cellulose.
(e) Tinh bột có nhiều trong các loại củ, hạt.
Số phát biểu sai là:
-
A.
2
-
B.
3
-
C.
1
-
D.
4
Câu 12 :
Phản ứng xà phòng hóa của ester X (C4H6O2) như sau:
C4H6O2 + NaOH → C2H3O2Na + A
Vậy (X) và (A) có công thức cấu tạo là
-
A.
CH2=CHCOOCH3 và CH3OH.
-
B.
CH3COOCH=CH2 và CH3CHO.
-
C.
HCOOCH=CHCH3 và CH3CHO.
-
D.
HCOOCH2CH=CH2 và CH2=CHOH.
Cho chất béo (triglyceride) X có công thức khung phân tử như sau :

Thực hiện thí nghiệm theo các bước :
Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm bông nhỏ và khoảng 2mL dung dịch H2SO4 70%. Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh thoảng dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ, cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
Bước 2: Để nguội, lấy 1mL dung dịch trong ống (1) cho vào ống nghiệm (2). Cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm (2) đến khi môi trường có tính kiềm.
Bước 3: Cho tiếp 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Lắc đều.
Bước 4: Đun nhẹ dung dịch trong ống nghiệm.
Câu 1 :
Để sản xuất m tấn xà phòng (có chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ. Xác định giá trị m. Làm tròn kết quả đến phần trăm.
Câu 2 :
Để thu được 23 lít rượu 30°, cần lên men a kg gạo tẻ (chứa 75% tinh bột) với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Xác định giá trị của a. Làm tròn kết quả đến phần chục
Câu 3 :
Thủy phân ester có công thức phân tử C4H8O2 trong môi trường acid thu được formic acid và một alcohol Y. Tổng số nguyên tử trong một phân tử Y bằng bao nhiêu?
Câu 4 :
Độ tan trong nước của glucose ở 25°C là 91 gam trong 100 gam nước và ở 50°C là 244 gam trong 100 gam nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 gam dung dịch glucose bão hòa ở 50°C xuống 25°C là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. Làm tròn kết quả đến phần chục.
Câu 1 :
Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể người. Theo Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam (Bộ Y tế, 2016): Trung bình 1 gam chất béo cung cấp 9 Kcal và năng lượng từ chất béo đóng góp khoảng 30% tổng năng lượng cần thiết trong ngày, cơ thể người nam 18 tuổi cần năng lượng trung bình 2 470 Kcal/ngày. Một học sinh nam 18 tuổi cần
tiêu thụ khoảng bao nhiêu gam chất béo trong thực phẩm trong một ngày để cung cấp đủ năng
lượng từ chất béo cho hoạt động của cơ thể? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 2 :
Trong cơ thể, glucose là sản phẩm của quá trình thủy phân tinh bột dưới tác dụng của enzyme. Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn qua các phản ứng sinh hóa tạo thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng là 2 880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành sử dụng hết 400 gam gạo. Hàm lượng tinh bột trong gạo là 81%. Giả sử 90% lượng tinh bột trong gạo chuyển hóa thành glucose và toàn bộ lượng glucose
này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn
glucose còn thiếu so với nhu cầu năng lượng trung bình (2 000 Calori/ngày) của một người
trưởng thành là x Calori/ngày. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị,
cho biết: 1 Calori = 1 kcal = 1 000 cal = 4 184 J).
Lời giải và đáp án
Câu 1 :
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate ?
-
A.
CH3COOC2H5.
-
B.
C2H5COOCH3.
-
C.
HCOOCH3.
-
D.
HCOOC2H5.
Đáp án : A
Dựa vào tính chất hoá học của ester.
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH.
Câu 2 :
Công thức của triolein là :
-
A.
(C17H33COO)3C3H5.
-
B.
(C17H31COO)3C3H5.
-
C.
(C17H35COO)3C3H5. D. (C15H31COO)3C3H5.
-
D.
Đáp án : A
Dựa vào một số chất béo thường gặp.
Triolein có công thức là: (C17H33COO)3C3H5.
Câu 3 :
Chất nào sau đây không là xà phòng ?
-
A.
CH3COOK.
-
B.
C17H33COONa.
-
C.
C15H31COOK.
-
D.
C17H35COONa.
Đáp án : A
Dựa vào cấu tạo của xà phòng.
CH3COOK không phải là xà phòng.
Câu 4 :
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm HCOOCH3 và CH3COOCH3 trong dung dịch KOH thì thu được sản phẩm hữu cơ gồm :
-
A.
2 muối và 2 alcohol.
-
B.
1 muối và 1 alcohol.
-
C.
2 muối và 1 alcohol.
-
D.
1 muối và 2 alcohol.
Đáp án : C
Dựa vào tính chất hoá học của ester.
Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp HCOOCH3 và CH3COOCH3 trong dung dịch KOH thu được HCOOK, CH3COOK và CH3OH.
Câu 5 :
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam tristearin bằng dung dịch KOH dư, thu được 115,92 gam muối. Giá trị của m là
-
A.
112,46.
-
B.
106,80.
-
C.
128,88.
-
D.
106,08.
Đáp án : B
Dựa vào số mol của muối.
n muối = 115,92 : 322 = 0,36 mol.
n tristearin = 0,36 : 3 = 0,12 mol.
m tristearin = 0,12.890 = 106,8g
Câu 6 :
Trong phân tử ester (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần carbon chiếm 48,65% khối lượng. Công thức phân tử của X là
-
A.
C2H4O2.
-
B.
C3H6O2.
-
C.
C4H8O2.
-
D.
C5H10O2.
Đáp án : B
Dựa vào công thức tổng quát của ester.
Gọi công thức tổng quát của X là CnH2nO2.
%C = $\left. \dfrac{12n}{14n + 16.2}.100 = 48,65\%\rightarrow n = 3 \right.$
Câu 7 :
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
-
A.
[C6H5O2(OH)3]n.
-
B.
[C6H8O2(OH)3]n.
-
C.
[C6H7O2(OH)3]n.
-
D.
[C6H7O3(OH)2]n.
Đáp án : C
Dựa vào công thức phân tử của cellulose.
Cellulose có thể viết là [C6H7O2(OH)3]n.
Câu 8 :
Trong phân tử maltose có chứa liên kết
-
A.
α – 1,6 - glycoside
-
B.
α – 1,4 - glycoside
-
C.
β – 1,4 – glycoside
-
D.
β – 1,6 – glycoside
Đáp án : B
Dựa vào cấu tạo của maltose.
Maltose có chứa liên kết α – 1,4 – glycoside.
Câu 9 :
Phát biểu nào sau đây là sai?
-
A.
Glucose và saccharose đều là carbohydrate.
-
B.
Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan được Cu(OH)2.
-
C.
Glucose và saccharose đều có phản ứng tráng bạc.
-
D.
Glucose và fructose là đồng phân của nhau.
Đáp án : C
Dựa vào tính chất hoá học của carbohydrate.
C sai vì saccharose không tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 10 :
Glucose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. Phản ứng này thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào trong glucose
-
A.
Tính chất polyalcohol.
-
B.
Tính chất aldehyde.
-
C.
Tính chất ketone.
-
D.
Tính chất nhóm –OH hemiacetal.
Đáp án : A
Dựa vào tính chất hoá học của carbohydrate.
Phản ứng giữa glucose và Cu(OH)2 trong môi trường kiềm thể hiện tính chất polyalcohol.
Câu 11 :
Cho các phát biểu sau đây:
(a) Benzyl acetate thuỷ phân trong môi trường NaOH dư thu được 2 muối.
(b) Trong máu người, có chứa hàm lượng fructose.
(c) Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có cấu tạo tương tự nhau.
(d) Cơ thể người không thuỷ phân được cellulose.
(e) Tinh bột có nhiều trong các loại củ, hạt.
Số phát biểu sai là:
-
A.
2
-
B.
3
-
C.
1
-
D.
4
Đáp án : A
Dựa vào trạng thái tự nhiên của carbohydrate.
(a) sai, thu được 1 muối và 1 alcohol.
(b) sai, trong máu người có chứa đường glucose.
(c) đúng
(d) đúng
(e) đúng
Câu 12 :
Phản ứng xà phòng hóa của ester X (C4H6O2) như sau:
C4H6O2 + NaOH → C2H3O2Na + A
Vậy (X) và (A) có công thức cấu tạo là
-
A.
CH2=CHCOOCH3 và CH3OH.
-
B.
CH3COOCH=CH2 và CH3CHO.
-
C.
HCOOCH=CHCH3 và CH3CHO.
-
D.
HCOOCH2CH=CH2 và CH2=CHOH.
Đáp án : B
Dựa vào cấu tạo của ester.
C4H6O2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
Vậy X và A có công thức là: CH3COOCH=CH2 và CH3CHO.
Cho chất béo (triglyceride) X có công thức khung phân tử như sau :

Dựa vào cấu tạo của chất X.
a) Sai, X chứa nhiều gốc acid béo omega – 6.
b) đúng
c) đúng
d) đúng
Thực hiện thí nghiệm theo các bước :
Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm bông nhỏ và khoảng 2mL dung dịch H2SO4 70%. Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh thoảng dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ, cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
Bước 2: Để nguội, lấy 1mL dung dịch trong ống (1) cho vào ống nghiệm (2). Cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm (2) đến khi môi trường có tính kiềm.
Bước 3: Cho tiếp 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Lắc đều.
Bước 4: Đun nhẹ dung dịch trong ống nghiệm.
Dựa vào tính chất hoá học của cellulose.
a) đúng
b) sai, xuất hiện phức xanh lam sau bước 3.
c) đúng
d) sai, nếu thay bằng hỗn hợp acid xảy ra phản ứng nitrate hoá của cellulose.
Câu 1 :
Để sản xuất m tấn xà phòng (có chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ. Xác định giá trị m. Làm tròn kết quả đến phần trăm.
Dựa vào tính chất hoá học của chất béo.
n NaOH = 150 : 40 = 3,75 k.mol
n glycerol = 3,75 : 3 = 1,25 k.mol.
Bảo toàn khối lượng ta có: m chất béo + m NaOH = m muối + m C3H5(OH)3
→ m muối = 1000 + 150 – 1,25.92 = 1035 kg.
Khối lượng của xà phòng = 1035 : 75% .10-3 = 1,38 tấn.
Câu 2 :
Để thu được 23 lít rượu 30°, cần lên men a kg gạo tẻ (chứa 75% tinh bột) với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Xác định giá trị của a. Làm tròn kết quả đến phần chục
Dựa vào tính chất hoá học của tinh bột.
Thể tích ethanol có trong rượu là: 23.30% = 6,9 lít.
Khối lượng ethanol là: 6,9.0,8.1000 = 5520g.
n ethanol = 5520 : 46 = 120 mol.
n tinh bột = 120.2 : 80% = 300 mol.
Khối lượng gạo tẻ cần dùng là: 300.162 : 75%.10-3 = 64,8kg.
Câu 3 :
Thủy phân ester có công thức phân tử C4H8O2 trong môi trường acid thu được formic acid và một alcohol Y. Tổng số nguyên tử trong một phân tử Y bằng bao nhiêu?
Dựa vào tính chất hoá học của ester.
Khi thuỷ phân ester thu được HCOOH và C3H7OH.
Tổng số nguyên tử trong Y là 12.
Câu 4 :
Độ tan trong nước của glucose ở 25°C là 91 gam trong 100 gam nước và ở 50°C là 244 gam trong 100 gam nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 gam dung dịch glucose bão hòa ở 50°C xuống 25°C là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. Làm tròn kết quả đến phần chục.
Dựa vào tính chất hoá học của glucose.
mC6H12O6 kết tinh = x
mC6H12O6 ban đầu = 172.244/(100 + 244) = x + (172 – x).91/(100 + 91)
→ x = 76,5 gam
Câu 1 :
Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể người. Theo Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam (Bộ Y tế, 2016): Trung bình 1 gam chất béo cung cấp 9 Kcal và năng lượng từ chất béo đóng góp khoảng 30% tổng năng lượng cần thiết trong ngày, cơ thể người nam 18 tuổi cần năng lượng trung bình 2 470 Kcal/ngày. Một học sinh nam 18 tuổi cần
tiêu thụ khoảng bao nhiêu gam chất béo trong thực phẩm trong một ngày để cung cấp đủ năng
lượng từ chất béo cho hoạt động của cơ thể? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Dựa vào ứng dụng của chất béo.
Số gam chất béo cần dùng cho một ngày là: 2470 : 9 : 30% = 915g.
Câu 2 :
Trong cơ thể, glucose là sản phẩm của quá trình thủy phân tinh bột dưới tác dụng của enzyme. Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn qua các phản ứng sinh hóa tạo thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng là 2 880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành sử dụng hết 400 gam gạo. Hàm lượng tinh bột trong gạo là 81%. Giả sử 90% lượng tinh bột trong gạo chuyển hóa thành glucose và toàn bộ lượng glucose
này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn
glucose còn thiếu so với nhu cầu năng lượng trung bình (2 000 Calori/ngày) của một người
trưởng thành là x Calori/ngày. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị,
cho biết: 1 Calori = 1 kcal = 1 000 cal = 4 184 J).
Dựa vào tính chất hoá học của tinh bột.
Hàm lượng tinh bột trong gạo là: 400.81% = 324g
n tinh bột = 324 : 162 = 2 mol
n glucose = 2.90% = 1,8 mol.
Năng lượng giải phóng khi oxi hoá glucose là: 1,8.2880 = 5184 kJ.
Giá trị của x là: 2000 - $\dfrac{5184.10^{3}}{4184} = 761$calori/ngày
Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 9
Phần I. Trắc nghiệm
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 8
Phần I. Trắc nghiệm
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 7
Phần I, Trắc nghiệm
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 6
Phần I. Trắc nghiệm
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
Chất nào sau đây là ester?
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
Tên gọi của ester CH3COOCH3 là
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài.
Xem chi tiết